Mind Map Vi khuẩn Gây Bệnh Hô Hấp

VI KHUẨN GÂY BỆNH 1.Hô Hấp Đặc điểm Dịch tễ học Nuôi dưỡng Khả nâng gây bệnh Chẩn đoán - Điều trị Nhuộm xanh methylen => bắt màu phân cựcKhông bào tử ,xếp từng đám, hàng rào, chữ VTrực khuẩn Gram (+), hình que, hình quả tạPhát triển trên môi trường phong phú: thạch máu, tellurit, Loefflertruyền từ người này sang người khác bằng không khíGiả độc tố (toxoid) bạch hầuHuyết thanh kháng độc tố SADKháng sinh diệt vi khuẩn: penicillin, amoxicillin...Phòng ngừa Độc tố phân tán vào máu rồi đến cố định vào tế bào thận, gan, thần kinh...Ngoại độc tố tạo màng giả trắng ở hầu, thanh khí quản gây tử vong do nghẹt thởLực độc: do ngoại độc tố protein rất độcVị trí: hầuXét nghiệm trực tiếpĐặc điểm Phản ứng quá mẫn và miễn dịchHình thểCấu trúc Tăng trưởng rất chậm (2-3 tuần)Tế bào vi khuẩn dài 2-4µm, ngang 0,2-0,5 µm, đôi khi phân nhánh hay có dạng sợi.Đề kháng cao; Không di động, không sinh bào tử, dễ kết nùi trong môi trường lỏng.Khó bắt màu thuốc nhuộm thông thường. Cần nhuộm màu mạnh như carbol fuschin nóngLipid Cord factorLipid có tỉ lệ cao bất thường đạt tới 60% => Đặc tính không thấm nước.Lipid của Mycobacteria gồm có phospholipid, glycolipid (còn gọi là mycosid) và sáp.Thành tế bào chứa nhiều lipid => khó bắt màu trong quá trình nhuộm, kháng acid, base và đề kháng với tác động diệt khuẩn của kháng thể và bổ thể.Là yếu tố tạo thừng => Giúp vi khuẩn xoắn vào nhauĐộc tính: có khả năng ức chế sự di chuyển của bạch bào đa nhân invitro.ProteinGây phản ứng quá mẫn ( phản ứng tuberculin )Hiện tượng KochPhản ứng tuberculinMiễn dịchBệnh lao là nhiễm khuẩn nội tế bào.Mặc dù có sự thành lập kháng thể nhưng không có tác dụng bảo vệ cơ thể.Khả năng gây bệnh và sinh lý bệnhGiai đoạn sơ nhiễmDịch tễ học Người là tác nhân mang mầm bệnh.Chẩn đoán Đối với mẫu vật là đờmĐối với mẫu vật là dịch não tuỷNhuộm bằng phương pháp Ziehl -Neelsen hay phương pháp Kinioun.Cấy trên môi trường Loeffler hay khảo sát trực tiếpThuần nhất bằng NaOH nóngSử dụng kỹ thuật PCRĐiện diPhòng ngừa – Trị liệuPhòng ngừa: Tiêm chủng bằng BCGTrị liệu: Phối hợp kháng sinh rifampicin, INH, ethambutol hay streptomycin, PZA. Điều trị 6 – 9 thángĐặc điểm Kháng nguyên Khả nâng gây bệnh Dịch tễ học Chẩn đoán Phòng ngừa - Trị liệu Phòng Ngừa: Dùng vaccin; Hoá dự phòngTrị liệu : Dùng kháng sinh xuyên qua được màng não tủyVi khuẩn có thẻ được truyền nhiễm lẩn nhau nhưng viêm màng não tủy hay nhiễm khuẩn huyết ít khi xảy ra.Là loại vi khuẩn yếu, có ở mũi, hầu, xếp song cầu, sống ở nhiệt độ 37ºCLấy bệnh phẩmDịch não tuỷ,Ủ dụng cụ trước và sau khi lấy ở 37ºCChỉ gây bệnh ở người.Xâm nhập qua mũi, hầu bằng đường không khí => phân tán vào máu => Nhiễm màng não tuỷNhiễm khuẩn huyếtSắp xếp song cầu, sống ở nhiệt độ 37ºCKhông sinh bào tử, không di độngnucleoprotein ( Kháng nguyên P )Nang,Lớp màng 1.Lây nhiễm qua đường hô hấp3.Các đại thực bào liên kết với nhau => Nang2.Sinh sản trong đại thực bào.Tiến triển của bệnhKhi cơ thể suy nhược  vết thương phát triển tạo hang có mủ độc hay còn gọi là bã đậu (caseum).Nang trở nên mềm => bã đậu được thải ra ngoài qua cuống phổi =>nguồn lây nhiễm nguy hiểm.Nang phát triển xa => vi khuẩn lan tới nhiều cơ quan => Gây tử vong caoĐặc điểm Khả nâng gây bệnh Kháng nguyên, độc tố, enzymStreptococci là một nhóm lớn gồm nhiều loài khác nhau,có khả năng gây bệnh ở người, một số là những vi khuẩn cơ hội.Streptococci có mặt ở khắp mọi nơiTrong môi trường lỏng hay mới lấy từ bệnh phẩm, Streptococci có dạng chuỗi dài uyển chuyển. Trên môi trường rắn cho chuỗi ngắn hơn hay có dạng cặp đôi.*Kháng nguyên Cacbonhydrat C: Nằm trong thành tế bào vi khuẩn. Là cơ sở để Lancefield phân loại Streptococci thành nhóm từ A đến O . Protein M: protein này nằm ở thành tế bào và pili giúp cho vi khuẩn bám vào sợi cơ ở yết hầu và làm chậm sự thực bào. Kháng nguyên T: Bản chất là Protein Kháng nguyên bề mặt: Kháng nguyên P;Axit teichoic;Pyogenic•Phân loại theo sự tan huyết: của J. H. Brown chia Streptococci làm ba nhóm: Streptococci tan huyết α ( α – hemolytic streptococci) Streptococci tan huyết p (P-hemolytic streptococci) Streptococci tan huyết y (y-hemolytic streptococci) • Phân loại theo Lancefield: Streptococci được chia thành các nhóm ký hiệu từ A đến O (gọi là immunological groups, nhóm miễn dịch) Phần lớn vi khuẩn gây bệnh ở người nằm trong nhóm A, thông thường nhất là Streptococcus pyogenes, có khả năng huyết giải p.Gây bệnh không chuyên biệt : viêm họng,Viêm tai, Viêm màng não – tuỷ,Viêm màng trong tim,...Gây bệnh chuyên biệt: Viêm quầng; Bệnh tinh hồng nhiệtBiến chứng hậu nhiễm: Thấp khớp cấp tính, Viêm cuộn tiểu cầu thận cấp tínhDịch tễ học : Truyền nhiễm từ người sang người do nước bọt hay nhiễm khuẩn da.Chẩn đoán - điều trị Chẩn đoán : xét nghiệm trực tiếp ,xét nghiệm gián tiếpĐiều trị : Hoá dự phòng , penicillzin G, nếu bị dị ứng dùng erythromycin
1 / 2
108 1