Mind Map Of Volumetric Analysis

Phương pháp phân tích thể tích1.Cơ sở lý thuyết2. Nguyên tắc chung và yêu cầu các phản ứng của PTTT3.Các phương pháp PTTT6. Các yếu tố ảnh hưởng và tính kết quả trong PTTT7. Ứng dụng của PTTT1.Khái niệm PTTT3.Khái niệm điểm kết thúc4.Các chất chuẩn gốc5.Các dung dịch chuẩn6.Các phương pháp xác định điểm tương đương2.Khái niệm điểm tương đươngNguyên tắcYêu cầu4. Các kỹ thuật chuẩn độ 5. Dụng cụ dùng trong PTTTViết tắt - Phân tích thể tích: PTTT - Dung dịch: DD - Phân tích vật lý: PTVL - Hóa lý: HL- PTTT là một phương pháp định lượng hóa học dựa vào thể tích thuốc thử (đã biết chính xác nồng độ) dùng để phản ứng vừa đủ với một thể tích chính xác DD chất cần xác định. - Từ thể tích, nồng độ của DD thuốc thử và thể tích của DD chất cần định lượng ta tính được nồng độ của DD cần định lượng.- So với PTVL và HL thì PTTT độ chính xác không cao.- Được sử dụng rộng rãi vì đơn giản và nhanh chóng.- Phản ứng phải xảy ra hoàn toàn - Phản ứng phải có tính chọn lọc cao (phản ứng chỉ giữa thuốc thử và chất xác định, không xảy ra các phản ứng phụ)- Phản ứng phải đủ nhanh ( giúp xác định điểm tương đương chính xác)- Phải chọn được chất chỉ thị ( giúp xác định chính xác điểm tương đương)- Phương pháp PTTT là phương pháp phân tích đương lượng trong đó chủ yếu là sự đo chính xác thể tích của dung dịch có nồng độ xác định cần thiết để phản ứng hoàn toàn với chất phân tích. - Là thời điểm mà tại điểm đó lượng chất chuẩn thêm vào tương đương hóa học với lượng chất phân tích có trong mẫu. - Điểm tương đương là một điểm lý thuyết, không thể xác định chính xác bằng thực nghiệm. - Là thời điểm mà ở đó chất chỉ thị biến đổi tính chất vật lý hay sự đổi màu của chất chỉ thị giúp chúng ta kết thúc chuẩn độ. Chất chuẩn gốc bậc 1 ( sơ cấp): Các hợp chất có độ tinh khiết rất cao được dùng làm chất gốc (chất đối chiếu). Chất chuẩn gốc bậc 2 ( thứ cấp): Hợp chất có độ tinh khiết thấp hơn chất chuẩn sơ cấp <99,95%, được xác định bằng phân tích hoá học. - Là dung dịch có nồng độ biết trước được dùng để chuẩn độ trong các PP-PTTT. - Điều kiện: đủ bền, tác dụng nhanh, phản ứng hoàn toàn. - Phương pháp xác định nồng độ của một dung dịch chuẩn - Biểu thị nồng độ dung dịch chuẩn PP trực tiếp. PP so với mẫu chuẩn.Nồng độ phân tử.Nồng độ đương lượng.- Dựa vào sự thay đổi màu của chỉ thị - Dựa vào sự thay đổi đột ngột của các thông số lý hóa xảy ra tại điểm tương đương Phương pháp acid - base Phương pháp oxy hóa - khử Phương pháp kết tủa Phương pháp tạo phức- Định lượng các acid, base và một số muối.- Phương pháp dựa trên sự trao đổi proton H+ .VD: HCl + NaOH --> NaCl + H2O - Dựa trên phản ứng oxy hóa-khử tương ứng với sự trao đổi điện tử giữa hai hợp chất. VD: 2FeCl3 + SnCl2 --> 2FeCl2 + SnCl4- Dựa trên các phản ứng giữa chất cần định lượng với thuốc thử tạo hợp chất ít tan. VD: Ag+ + Cl- --> AgCl- Dựa vào phản ứng tạo thành phức chất.- Phương pháp complexon dùng định lượng các ion kim loại ca2+ và Mg2+ trong nước với chất chuẩn EDTA. VD: Ca2+ + HY3- <--> CaY2- + H+ Chuẩn độ trực tiếp Chuẩn độ ngược Chuẩn độ thay thế ( chuẩn độ đẩy) Chuẩn độ gián tiếp Dụng cụ chính xác Dụng cụ không chính xácDụng cụ chứa - Pipet chính xác một vạch, hai vạch. - Buret - Bình định mức- Pipet khắc độ - Cốc có mỏ- Ống đong- Bình nón - Becher - Bình tia Các yếu tố ảnh hưởng Tính kết quả Độ acid ( hoặc pH) Nhiệt độ Nồng độ chất cần xác định Sự tồn tại các thành phần trong mẫu Chất chỉ thị màu Phương pháp trực tiếp hoặc phương pháp thế Phương pháp thừa trừ Theo nồng độ đương lượng Theo nồng độ molPhản ứng acid - bazoPhản ứng oxy hóa - khửPhản ứng tạo phức
130 1