MindMap Gallery Chế độ chính trị
Sơ đồ tư duy này, được tạo bằng EdrawMind, phân tích chi tiết về chế độ chính trị. Nội dung bao gồm: Bộ máy nhà nước: Cấu trúc và chức năng của các cơ quan nhà nước. Hệ thống chính trị: Các yếu tố cấu thành và mối quan hệ giữa chúng. Mục đích của NN: Mục tiêu và nhiệm vụ của nhà nước. Bản chất nhà nước VN: Đặc điểm và vai trò của nhà nước Việt Nam. Chính thể nhà nước: Các hình thức chính thể khác nhau.
Edited at 2021-11-12 09:07:50This clear mind map for consumer behavior theory elaborately explains key aspects such as benefit theory, optimal consumption, and budget lines, with each part further divided into several levels for detailed explanation. As a visual thinking tool, it focuses on the central idea or problem, displayed through a radial structure, consisting of topics, branches, and keywords, intended to imitate the neural network structure of the human brain. This method of visualization helps to improve memory, optimize information organization, and stimulate innovative thinking.
This clear mind map for supply and demand equilibrium elaborately explains key aspects such as the state of balance, surplus conditions, shortage conditions, and price controls, with each part further divided into several levels for detailed explanation. As a visual thinking tool, it focuses on the central idea or problem, displayed through a radial structure, consisting of topics, branches, and keywords, intended to imitate the neural network structure of the human brain. This method of visualization helps to improve memory, optimize information organization, and stimulate innovative thinking.
This clear mind map for supply theory primarily elucidates key information such as the basic concept of bow theory, explanations through broken line graphs, and various factors influencing the theory, with each part further divided into multiple sub-topics. As a visual thinking tool, it centers around the core concept or problem, expanding through a radial structure, composed of topics, branches, and keywords, aiming to mimic the neural network structure of the human brain. This method of visualization helps to enhance memory, optimize information organization, and stimulate innovative thinking.
This clear mind map for consumer behavior theory elaborately explains key aspects such as benefit theory, optimal consumption, and budget lines, with each part further divided into several levels for detailed explanation. As a visual thinking tool, it focuses on the central idea or problem, displayed through a radial structure, consisting of topics, branches, and keywords, intended to imitate the neural network structure of the human brain. This method of visualization helps to improve memory, optimize information organization, and stimulate innovative thinking.
This clear mind map for supply and demand equilibrium elaborately explains key aspects such as the state of balance, surplus conditions, shortage conditions, and price controls, with each part further divided into several levels for detailed explanation. As a visual thinking tool, it focuses on the central idea or problem, displayed through a radial structure, consisting of topics, branches, and keywords, intended to imitate the neural network structure of the human brain. This method of visualization helps to improve memory, optimize information organization, and stimulate innovative thinking.
This clear mind map for supply theory primarily elucidates key information such as the basic concept of bow theory, explanations through broken line graphs, and various factors influencing the theory, with each part further divided into multiple sub-topics. As a visual thinking tool, it centers around the core concept or problem, expanding through a radial structure, composed of topics, branches, and keywords, aiming to mimic the neural network structure of the human brain. This method of visualization helps to enhance memory, optimize information organization, and stimulate innovative thinking.
Chế độ chính trị
Khái niệm
dưới góc độ Luật HP, CĐCT là tổng thể các nguyên tắc, quy phạm của LHP để xác lập và điều chỉnh:
các vấn đề về chính thể, chủ quyền quốc gia
bản chất và mục đích của nhà nước
tổ chức và thực hiện quyền lực của NN và quyền lực của nhân dân
tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị
chính sách đối nội, đối ngoại của nước CHXHCN VN
Các yếu tố cấu thành CĐCT
bao gồm tất cả các vấn đề đã nêu ở phần khái niệm (bổ sung thêm các vấn đề về:)
chính sách quốc phòng an ninh
chế độ bầu cử
quốc kì, quốc ca......
Khái niệm Chính trị
có liên quan tới hoạt động của BMNN, mqh giữa các giai cấp, đảng phái, giữa các quốc gia... có quan hệ hữu cơ tới các lĩnh vực khác như KT, VH, XH
vạch ra hướng đi, xác định nội dung, phương hướng hoạt động của nhà nước
tính căn bản của chính trị là cầm lấy chính quyền, là biểu hiện tập trung của kinh tế, có tính ưu tiên so với kinh tế
Chính thể nhà nước
khái niệm: là mô hình tổ chức tổng thể của bộ máy quyền lực NN, thể hiện cách thức tổ chức quyền lực của NN, xác lập các mqh cơ bản giữa các cơ quan NN ở TW, giữa TW với địa phương và giữa NN với XH và nhân dân
HP quy định chính thể của NN tức quy định hình thức tổ chức NN, về cách thức thành lập các cơ quan NN ở TW và quan hệ giữa chúng với nhau, mức độ tham gia của nhân dân vào việc tổ chức quyền lực NN
chính thể NN qua các bản HP
HP 1946: Cộng hòa dân chủ nhân dân
HP 1959: Cộng hòa dân chủ nhân dân
HP 1980: Cộng hòa XHCN
HP 1992 (sửa đổi 2001): Cộng hòa XHCN - NN pháp quyền XHCN của dân, do dân, vì dân
HP 2013: Cộng hòa XHCN, NN pháp quyền của dân, do dân, vì dân (quyền làm chủ của nhân dân gián tiếp thông qua bầu cử, trực tiếp thông quan trưng cầu ý dân)
NN quân chủ
NN quân chủ tuyệt đối
NN quân chủ hạn chế
NN Cộng hòa
Cộng hòa tổng thống: Nguyên thủ QG do dân bầu
Cộng hòa đại nghị: Nguyên thủ QG do Nghị viện bầu
Cộng hòa lưỡng tính: Nguyên thủ QG vừa đứng đầu NN vừa lãnh đạo nội các
Bản chất nhà nước VN
NN XHCN: liên minh giữa giai cấp nông dân và công nhân, kết hợp nhuần nhuyễn tính giai cấp và tính dân tộc
NN pháp quyền XHCN của dân, do dân, vì dân (nhân dân là chủ thể của NN)
Dân chủ là thuộc tính của NN
NN thống nhất của các dân tộc VN (thực hiện chính sách bình đẳng giữa các dân tộc, nghiêm cấm mọi hành động bất bình đẳng giữa các dân tộc)
bản chất NN qua các bản HP
HP 1946: NN dân chủ nhân dân
HP 1959: NN dân chủ nhân dân (công - nông)
HP 1980: NN chuyên chính vô sản, thể hiện quyền làm chủ tập thể của nhân dân lao động
HP 1992: NN pháp quyền XHCN của dân, do dân, vì dân
HP 2013: NN pháp quyền XHCN, bổ sung thêm ngtac làm chủ của nhân dân và ngtac kiểm soát quyền lực (Điều 2)
Mục đích của NN
xây dựng nước VN hòa bình, thống nhất, ổn định, độc lập, dân giàu, nước mạnh, XH công bằng, dân chủ, văn minh
Hệ thống chính trị
khái niệm: là 1 cơ cấu bao gồm nhà nước, các đảng phái, các tổ chức chính trị xh tồn tại và hoạt động trong khuôn khổ của PL hiện hành, được chế định theo tư tưởng giai cấp cầm quyền, nhằm tác động vào quá trình KT-XH với mục đích duy trì và phát triển chế độ đó
tại VN, hệ thống chính trị gồm:
Đảng Cộng Sản
là lực lượng đóng vai trò lãnh đạo của hệ thống chính trị
Nội dung lãnh đạo: đề ra đường lối, chủ trương, chính sách lớn để định hướng cho sự phát triển của NN và XH trong từng thời kì cụ thể....
Nhà nước
ở vị trí trung tâm của hệ thống chính trị
là công cụ để nhân dân thực hiện quyền làm chủ của mình
MTTQ và các tổ chức chính trị XH khác (06): là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân
Công đoàn VN
Hội nông dân VN
Đoàn thanh niên CS HCM
Hội liên hiệp PN VN
Hội cựu chiến binh VN
Bộ máy nhà nước
Khái niệm: hệ thống các cơ quan nhà nước có tính chất, chức năng, nhiệm vụ quyền hạn khác nhau nhưng có mlh mật thiết với nhau trong 1 thể thống nhất, hoạt động trên cơ sở những nguyên tắc và quy định của PL để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của NN
khái niệm cơ quan NN: một tổ chức được thành lập và hoạt động theo những nguyên tắc và trình tự nhất định, có cơ cấu tổ chức nhất định, và được giao những quyền lực NN nhất định, được quy định trong các VP QPPL để thực hiện 1 phần chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của NN
cấu trúc tổ chức BMNN
Căn cứ chức năng của các cơ quan NN
Cơ quan đại diện
Cơ quan chấp hành
Cơ quan xét xử
Cơ quan kiểm sát
Hội đồng bầu cử QG, kiểm toán NN
Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ thuộc thẩm quyền của từng cơ quan NN
CQNN ở trung ương (QH, CP, TANDTC, VKSNDTC...)
CQNN ở địa phương (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã)
Cơ quan thuộc chính quyền địa phương
Nguyên tắc tổ chức, hoạt động của BMNN
1. Chủ quyền nhân dân (quyền lực NN thuộc về nhân dân): người dân tham gia thực hiện quyền lực NN bằng dân chủ trực tiếp (trưng cầu dân ý), dân chủ gián tiếp (bầu cử đại biểu QH), các CQNN tôn trọng ND, phục vụ ND, lắng nghe ý kiến của ND và chịu sự giám sát của ND
2. Quyền lực NN là thống nhất
3. Pháp quyền XHCN - trang 380 (thượng tôn PL): pháp luật phải có vị trí tối thượng, tối cao với tất cả mọi chủ thể mà trước tiên là CQNN, ko 1 ai được đứng trên pháp luật, mọi hoạt động của CQNN, ng` có chức vụ, quyền hạn phải căn cứ vào PL, chỉ được làm những gì PL cho phép. Tuy NN đặt ra PL nhưng PL phải trở thành công cụ kiềm chế NN. NN chỉ được làm những gì PL cho phép. Có như vậy nhân dân mới tin tưởng rằng NN phải bảo vệ, chứ ko xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
4. Ngtac công nhận, tôn trọng, bảo vệ (dùng chế tài pháp lý xử lí những hành vi vi phạm), bảo đảm QCN, QCD (trang 386)
5. Đảng lãnh đạo - trang 388: các tổ chức Đảng sẽ lãnh đạo các CQNN tương ứng trong khuôn khổ HP và PL đặt ra
6. Tập trung dân chủ - trang 391: theo chế độ tập thể lãnh đạo - cá nhân phụ trách, thiểu số phải phục tùng đa số, cấp dưới phục tùng cấp trên (địa phương phục tùng trung ương) --> đảm bảo sự nhất quán trong hoạt động của BMNN nhưng vẫn khuyến khích sự chủ động, sáng tạo của cấp dưới (địa phương), tránh sự quan liêu của cấp trên (trung ương)
1 chế định pháp lý cơ bản trong HP