MindMap Gallery Chế độ chính trị
Sơ đồ tư duy này, được tạo bằng EdrawMind, phân tích chế độ chính trị với các khía cạnh chính: Bộ máy nhà nước: Cơ cấu tổ chức và chức năng. Hệ thống chính trị: Các yếu tố cấu thành và mối quan hệ. Mục đích của NN: Mục tiêu và nhiệm vụ. Bản chất nhà nước VN: Đặc trưng và vai trò. Chính thể nhà nước: Hình thái và cơ chế. Mỗi phần được chi tiết hóa với các điểm chính và giải thích cụ thể.
Edited at 2021-11-16 08:51:31This clear mind map for consumer behavior theory elaborately explains key aspects such as benefit theory, optimal consumption, and budget lines, with each part further divided into several levels for detailed explanation. As a visual thinking tool, it focuses on the central idea or problem, displayed through a radial structure, consisting of topics, branches, and keywords, intended to imitate the neural network structure of the human brain. This method of visualization helps to improve memory, optimize information organization, and stimulate innovative thinking.
This clear mind map for supply and demand equilibrium elaborately explains key aspects such as the state of balance, surplus conditions, shortage conditions, and price controls, with each part further divided into several levels for detailed explanation. As a visual thinking tool, it focuses on the central idea or problem, displayed through a radial structure, consisting of topics, branches, and keywords, intended to imitate the neural network structure of the human brain. This method of visualization helps to improve memory, optimize information organization, and stimulate innovative thinking.
This clear mind map for supply theory primarily elucidates key information such as the basic concept of bow theory, explanations through broken line graphs, and various factors influencing the theory, with each part further divided into multiple sub-topics. As a visual thinking tool, it centers around the core concept or problem, expanding through a radial structure, composed of topics, branches, and keywords, aiming to mimic the neural network structure of the human brain. This method of visualization helps to enhance memory, optimize information organization, and stimulate innovative thinking.
This clear mind map for consumer behavior theory elaborately explains key aspects such as benefit theory, optimal consumption, and budget lines, with each part further divided into several levels for detailed explanation. As a visual thinking tool, it focuses on the central idea or problem, displayed through a radial structure, consisting of topics, branches, and keywords, intended to imitate the neural network structure of the human brain. This method of visualization helps to improve memory, optimize information organization, and stimulate innovative thinking.
This clear mind map for supply and demand equilibrium elaborately explains key aspects such as the state of balance, surplus conditions, shortage conditions, and price controls, with each part further divided into several levels for detailed explanation. As a visual thinking tool, it focuses on the central idea or problem, displayed through a radial structure, consisting of topics, branches, and keywords, intended to imitate the neural network structure of the human brain. This method of visualization helps to improve memory, optimize information organization, and stimulate innovative thinking.
This clear mind map for supply theory primarily elucidates key information such as the basic concept of bow theory, explanations through broken line graphs, and various factors influencing the theory, with each part further divided into multiple sub-topics. As a visual thinking tool, it centers around the core concept or problem, expanding through a radial structure, composed of topics, branches, and keywords, aiming to mimic the neural network structure of the human brain. This method of visualization helps to enhance memory, optimize information organization, and stimulate innovative thinking.
Chế độ chính trị
Khái niệm
dưới góc độ Luật HP, CĐCT là tổng thể các nguyên tắc, quy phạm của LHP để xác lập và điều chỉnh:
các vấn đề về chính thể, chủ quyền quốc gia
bản chất và mục đích của nhà nước
tổ chức và thực hiện quyền lực của NN và quyền lực của nhân dân
tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị
chính sách đối nội, đối ngoại của nước CHXHCN VN
Các yếu tố cấu thành CĐCT
bao gồm tất cả các vấn đề đã nêu ở phần khái niệm (bổ sung thêm các vấn đề về:)
chính sách quốc phòng an ninh
chế độ bầu cử
quốc kì, quốc ca......
Khái niệm Chính trị
có liên quan tới hoạt động của BMNN, mqh giữa các giai cấp, đảng phái, giữa các quốc gia... có quan hệ hữu cơ tới các lĩnh vực khác như KT, VH, XH
vạch ra hướng đi, xác định nội dung, phương hướng hoạt động của nhà nước
tính căn bản của chính trị là cầm lấy chính quyền, là biểu hiện tập trung của kinh tế, có tính ưu tiên so với kinh tế
Chính thể nhà nước
khái niệm: là mô hình tổ chức tổng thể của bộ máy quyền lực NN, thể hiện cách thức tổ chức quyền lực của NN, xác lập các mqh cơ bản giữa các cơ quan NN ở TW, giữa TW với địa phương và giữa NN với XH và nhân dân
HP quy định chính thể của NN tức quy định hình thức tổ chức NN, về cách thức thành lập các cơ quan NN ở TW và quan hệ giữa chúng với nhau, mức độ tham gia của nhân dân vào việc tổ chức quyền lực NN
chính thể NN qua các bản HP
HP 1946: Cộng hòa dân chủ nhân dân
HP 1959: Cộng hòa dân chủ nhân dân
HP 1980: Cộng hòa XHCN
HP 1992 (sửa đổi 2001): Cộng hòa XHCN - NN pháp quyền XHCN của dân, do dân, vì dân
HP 2013: Cộng hòa XHCN, NN pháp quyền của dân, do dân, vì dân (quyền làm chủ của nhân dân gián tiếp thông qua bầu cử, trực tiếp thông quan trưng cầu ý dân)
NN quân chủ
NN quân chủ tuyệt đối
NN quân chủ hạn chế
NN Cộng hòa
Cộng hòa tổng thống: Nguyên thủ QG do dân bầu
Cộng hòa đại nghị: Nguyên thủ QG do Nghị viện bầu
Cộng hòa lưỡng tính: Nguyên thủ QG vừa đứng đầu NN vừa lãnh đạo nội các
Bản chất nhà nước VN
NN XHCN: liên minh giữa giai cấp nông dân và công nhân, kết hợp nhuần nhuyễn tính giai cấp và tính dân tộc
NN pháp quyền XHCN của dân, do dân, vì dân (nhân dân là chủ thể của NN)
Dân chủ là thuộc tính của NN
NN thống nhất của các dân tộc VN (thực hiện chính sách bình đẳng giữa các dân tộc, nghiêm cấm mọi hành động bất bình đẳng giữa các dân tộc)
bản chất NN qua các bản HP
HP 1946: NN dân chủ nhân dân
HP 1959: NN dân chủ nhân dân (công - nông)
HP 1980: NN chuyên chính vô sản, thể hiện quyền làm chủ tập thể của nhân dân lao động
HP 1992: NN pháp quyền XHCN của dân, do dân, vì dân
HP 2013: NN pháp quyền XHCN, bổ sung thêm ngtac làm chủ của nhân dân và ngtac kiểm soát quyền lực (Điều 2)
Mục đích của NN
xây dựng nước VN hòa bình, thống nhất, ổn định, độc lập, dân giàu, nước mạnh, XH công bằng, dân chủ, văn minh
Hệ thống chính trị
khái niệm: là 1 cơ cấu bao gồm nhà nước, các đảng phái, các tổ chức chính trị xh tồn tại và hoạt động trong khuôn khổ của PL hiện hành, được chế định theo tư tưởng giai cấp cầm quyền, nhằm tác động vào quá trình KT-XH với mục đích duy trì và phát triển chế độ đó
tại VN, hệ thống chính trị gồm:
Đảng Cộng Sản
là lực lượng đóng vai trò lãnh đạo của hệ thống chính trị
Nội dung lãnh đạo: đề ra đường lối, chủ trương, chính sách lớn để định hướng cho sự phát triển của NN và XH trong từng thời kì cụ thể....
Nhà nước
ở vị trí trung tâm của hệ thống chính trị
là công cụ để nhân dân thực hiện quyền làm chủ của mình
MTTQ và các tổ chức chính trị XH khác (06): là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân
Công đoàn VN
Hội nông dân VN
Đoàn thanh niên CS HCM
Hội liên hiệp PN VN
Hội cựu chiến binh VN
Bộ máy nhà nước
Khái niệm: hệ thống các cơ quan nhà nước có tính chất, chức năng, nhiệm vụ quyền hạn khác nhau nhưng có mlh mật thiết với nhau trong 1 thể thống nhất, hoạt động trên cơ sở những nguyên tắc và quy định của PL để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của NN
khái niệm cơ quan NN: một tổ chức được thành lập và hoạt động theo những nguyên tắc và trình tự nhất định, có cơ cấu tổ chức nhất định, và được giao những quyền lực NN nhất định, được quy định trong các VP QPPL để thực hiện 1 phần chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của NN
cấu trúc tổ chức BMNN
Căn cứ chức năng của các cơ quan NN
Cơ quan đại diện
Cơ quan chấp hành
Cơ quan xét xử
Cơ quan kiểm sát
Hội đồng bầu cử QG, kiểm toán NN
Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ thuộc thẩm quyền của từng cơ quan NN
CQNN ở trung ương (QH, CP, TANDTC, VKSNDTC...)
CQNN ở địa phương (cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã)
Cơ quan thuộc chính quyền địa phương
Nguyên tắc tổ chức, hoạt động của BMNN
1. Chủ quyền nhân dân (quyền lực NN thuộc về nhân dân): người dân tham gia thực hiện quyền lực NN bằng dân chủ trực tiếp (trưng cầu dân ý), dân chủ gián tiếp (bầu cử đại biểu QH), các CQNN tôn trọng ND, phục vụ ND, lắng nghe ý kiến của ND và chịu sự giám sát của ND
2. Quyền lực NN là thống nhất: thống nhất ở nhân dân (chính trị) + thống nhất ở quốc hội (tổ chức thực hiện)
3. Pháp quyền XHCN - trang 380 (thượng tôn PL): pháp luật phải có vị trí tối thượng, tối cao với tất cả mọi chủ thể mà trước tiên là CQNN, ko 1 ai được đứng trên pháp luật, mọi hoạt động của CQNN, ng` có chức vụ, quyền hạn phải căn cứ vào PL, chỉ được làm những gì PL cho phép. Tuy NN đặt ra PL nhưng PL phải trở thành công cụ kiềm chế NN. NN chỉ được làm những gì PL cho phép. Có như vậy nhân dân mới tin tưởng rằng NN phải bảo vệ, chứ ko xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
4. Ngtac công nhận, tôn trọng, bảo vệ (dùng chế tài pháp lý xử lí những hành vi vi phạm), bảo đảm QCN, QCD (trang 386)
5. Đảng lãnh đạo - trang 388: các tổ chức Đảng sẽ lãnh đạo các CQNN tương ứng trong khuôn khổ HP và PL đặt ra
6. Tập trung dân chủ - trang 391: theo chế độ tập thể lãnh đạo - cá nhân phụ trách, thiểu số phải phục tùng đa số, cấp dưới phục tùng cấp trên (địa phương phục tùng trung ương) --> đảm bảo sự nhất quán trong hoạt động của BMNN nhưng vẫn khuyến khích sự chủ động, sáng tạo của cấp dưới (địa phương), tránh sự quan liêu của cấp trên (trung ương)
1 chế định pháp lý cơ bản trong HP
Quốc hội
Sự ra đời và phát triển của QH (trang 398)
Vị trí, tính chất của QH
Cơ quan quyền lực NN cao nhất (HP 2013)
Nhân dân thực hiện quyền lực của mình bằng các biện pháp dân chủ trực tiếp (trưng cầu ý dân) và gián tiếp (bầu cử) bầu ra cơ quan đại diện (QH) thực hiện quyền lực của mình
Cơ quan đại biểu (đại diện) cao nhất của nhân dân (HP 2013). Tính đại diện thể hiện ở:
Trật tự hình thành: Do cử tri cả nước bầu ra
Cơ cấu thành phần: đại diện ưu tú, tỷ lệ ĐBQH là phụ nữ, đa số ĐBQH hoạt động kiêm nhiệm
Hoạt động: ý chí, nguyện vọng ND, chịu sự giám sát, trách nhiệm trước ND...
Vị trí đặc biệt quan trọng trong BMNN
QH đặt dưới sự lãnh đạo của ĐCS VN
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của QH
Lập hiến, lập pháp
Làm hiến pháp, sửa đổi hiến pháp (QH lập hiến) - trang 404, thành lập UB dự thảo HP, soạn thảo tổ chức lấy ý kiến ND, trình QH dự thảo HP. QH thông qua HP khi có ít nhất 2/3 phiếu tán thành. QH quyết định trưng cầu ý dân về HP theo đề nghị của UBTVQH, CTN, CP hoặc ít nhất 1/3 số ĐBQH
Làm luật, sửa đổi luật: QH quyết định chương trình xây dựng luật, pháp lệnh theo đề nghị của UBTVQH. Trình dự án luật trước QH (trước các cơ quan NN có thẩm quyền như CTN, UBTVQH, CP, TANDTC...). Hội đồng dân tộc, UBTVQH thẩm tra cho ý kiến đối với dự án luật. QH xem xét thông qua...
Quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước
Mục tiêu phát triển KT-XH, chính sách tài chính, tiền tệ QG, sửa đổi/bãi bỏ thuế...phân bổ ngân sách TW, quyết toán ngân sách NN...
Các vấn đề hệ trọng đối với vận mệnh đất nước (vấn đề chiến tranh hòa bình, tình trạng khẩn cấp, các biện pháp đảm bảo quốc phòng, an ninh QG, chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo,...)
Quyết định chính sách cơ bản về đối ngoại, quyết định gia nhập hay chấm dứt hiệu lực của điều ước quốc tế liên quan tới chiến tranh, hòa bình, chủ quyền QG...tại các tổ chức quốc tế...
Xây dựng, củng cố, phát triển BMNN (trang 406)
QH xác định ngtac chung, mô hình tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan NN từ TW tới địa phương
Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm CTN, CT QH....
Thành lập bãi bỏ Bộ, cơ quan ngang bộ...
Giám sát tối cao
QH thực hiện quyền giám sát nhằm đảm bảo những quy định của HP, PL đc thi hành triệt để, nghiêm minh và thống nhất
Nhằm đảm bảo các cơ quan NN hoàn thành nhiệm vụ, quyền hạn đã đc quy định, làm cho BMNN hoạt động hiệu quả, nhịp nhàng, chống tham nhũng, quan liêu, cửa quyền
Hình thức giám sát:
xem xét báo cáo công tác của CTN, UBTVQH, CP, TANDTC...và các cơ quan khác do QH thành lập
các phiên họp chất vấn tại các kì họp QH
thông qua hoạt động giám sát của ĐBQH, UBTVQH...
lấy phiếu tín nhiệm và bỏ phiếu tín nhiệm các chức danh do QH bầu hoặc phê chuẩn
Cơ cấu tổ chức của QH
Đại biểu QH, đoàn đại biểu QH
Đại biểu quốc hội
Vị trí vai trò: cấu thành nên QH
Đại diện cho nguyện vọng, ý chí của ND, thay mặt ND thực hiện quyền lực nhà nước trong QH, chịu trách nhiệm trước cử tri, QH. Chịu sự giám sát của cử tri (thông qua việc tiếp xúc với cử tri và sau đó phản ảnh tâm tư nguyện vọng của cử tri lại với QH và báo cáo với cử tri về những hoạt động của mình và QH)
Có đại biểu chuyên trách (dành toàn bộ thời gian công tác cho hoạt động của QH), đại biểu ko chuyên trách
Quyền hạn của ĐBQH
tham gia thảo luận và quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của QH tại các kì họp QH (ĐBQH KHÔNG thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về những lời phát biểu của mình trước QH)
Trình dự án luật, kiến nghị về luật ra trước QH, dự án pháp lệnh trước UBTVQH
Quyền chất vấn chủ tịch nước, chủ tịch QH, thủ tướng...
Ứng cử, giới thiệu người ứng cử các chức danh do QH bầu
Những đảm bảo cho hoạt động của ĐBQH
ĐBQH có quyền bất khả xâm phạm: ko có sự đồng ý của QH, UBTVQH thì ko đc phép bắt, giam, giữ, khởi tố ĐBQH, ko đc khám xét nơi ở và nơi làm việc.
Được tạo điều kiện thuận lợi để làm nhiệm vụ đại biểu (bố trí thời gian, địa điểm, phương tiện, được cấp 1 khoản hoạt động phí...)
Đoàn đại biểu quốc hội
Là tổ chức của các ĐBQH được bầu tại 1 tỉnh, tp trực thuộc TƯ hoặc được chuyển đến công tác tại tỉnh, TP trực thuộc TƯ
Quyền hạn, nhiệm vụ
Tổ chức để các ĐBQH tiếp công dân, tiếp xúc cử tri
Tổ chức để các ĐBQH thảo luận về các dự án luật - pháp lệnh, chương trình kì họp QH
Tổ chức hoạt động giám sát của đoàn ĐBQH, là tổ chức để các đại biểu trong đoàn tổ chức giám sát tại địa phương, giải quyết các khiếu nại, tố cáo của cử tri...
Báo cáo với UBTVQH về tình hình hoạt động của đoàn ĐBQH và đại biểu QH
Cơ quan của QH
UBTVQH (Cơ quan thường trực của QH)
Thành phần, hình thành
Chủ tịch QH, các PCT QH, các ủy viên
Nhiệm vụ, quyền hạn (cơ bản)
Chuẩn bị, triệu tập, chủ trì kì họp QH
Thẩm tra dự án luật, kiến nghị về luật, dự án pháp lệnh và các dự án khác
Ra pháp lệnh về những vấn đề được QH giao, giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh
Giám sát việc thi hành HP, luật, nghị quyết của QH, pháp lệnh, nghị quyết của UBTVQH, giám sát hoạt động của CP, TANDTC, VKSNDTC, kiểm toán NN, các cơ quan khác do QH thành lập
Đình chỉ việc thi hành văn bản của CP, Thủ tướng, TANDTC...trái với HP, luật, nghị quyết của QH, và trình QH quyết định bãi bỏ văn bản đó
Chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động của hội đồng dân tộc và các UB của QH
Đề nghị QH bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm CTN, Chủ tịch QH, Ủy viên Ủy ban TVQH, chủ tịch HĐBCQG, Tổng kiểm toán NN
Hoạt động
Họp thường kì 1 tháng 1 lần
Họp theo quyết định của CTQH, đề nghị của CTN, TT hay của ít nhất 1/3 tổng số thành viên của UBTVQH, phiên họp có ít nhất 2/3 tổng số thành viên tham dự
UBTVQH thảo luận tập thể và quyết định theo đa số
Pháp lệnh, nghị quyết phải được quá nửa tổng số thành viên biểu quyết tán thành, CTN có quyền yêu cầu xem xét lại
Hội đồng dân tộc (HP 1980 đổi từ Ủy ban sang hội đồng)
Thành phần: Chủ tịch HĐ, các phó chủ tịch, các ủy viên thường trực, các ủy viên chuyên trách và ủy viên khác
Nhiệm vụ: tham mưu cho QH về vấn đề dân tộc, nghiên cứu, kiến nghị với QH về công tác dân tộc, giám sát việc thi hành chính sách dân tộc, các kế hoạch phát triển KTXH miền núi, đồng bào dân tộc thiểu số
Các Ủy ban của QH (09 UB thường trực) - trang 415
Thành phần: Chủ nhiệm, các phó chủ nhiệm, các ủy viên thường trực, các ủy viên chuyên trách và ủy viên khác
Thẩm tra dự án luật, dự án pháp lệnh...và giám sát
Cơ quan giúp việc của QH, UBTVQH
Tổng thư kí QH (có ban thư kí giúp việc)
Văn phòng QH
Các CQ thuộc UBTVQH
Hoạt động của QH
Chuẩn bị và triệu tập kì họp QH