MindMap Gallery Bộ máy nhà nước và các nguyên tắc hoạt động của hệ thống nhà nước
Sơ đồ này mô tả các khái niệm và nguyên tắc cơ bản của bộ máy nhà nước hiện nay, cùng các kiểu máy nhà nước qua các nền văn hóa khác nhau. Bộ máy nhà nước là một hệ thống tổ chức các cơ quan và bộ phận chịu trách nhiệm trong việc thực hiện các chức năng của nhà nước. Các nguyên tắc như phân quyền, tổ chức bộ máy và quyền lực của các cơ quan nhà nước được phân tích chi tiết, đặc biệt là cách thức các cơ quan phối hợp và giám sát lẫn nhau. Mind map này cung cấp cái nhìn sâu sắc về các cơ quan của nhà nước, quyền lực và trách nhiệm của mỗi bộ phận trong bộ máy nhà nước hiện đại.
Edited at 2021-11-24 08:20:23This clear mind map for consumer behavior theory elaborately explains key aspects such as benefit theory, optimal consumption, and budget lines, with each part further divided into several levels for detailed explanation. As a visual thinking tool, it focuses on the central idea or problem, displayed through a radial structure, consisting of topics, branches, and keywords, intended to imitate the neural network structure of the human brain. This method of visualization helps to improve memory, optimize information organization, and stimulate innovative thinking.
This clear mind map for supply and demand equilibrium elaborately explains key aspects such as the state of balance, surplus conditions, shortage conditions, and price controls, with each part further divided into several levels for detailed explanation. As a visual thinking tool, it focuses on the central idea or problem, displayed through a radial structure, consisting of topics, branches, and keywords, intended to imitate the neural network structure of the human brain. This method of visualization helps to improve memory, optimize information organization, and stimulate innovative thinking.
This clear mind map for supply theory primarily elucidates key information such as the basic concept of bow theory, explanations through broken line graphs, and various factors influencing the theory, with each part further divided into multiple sub-topics. As a visual thinking tool, it centers around the core concept or problem, expanding through a radial structure, composed of topics, branches, and keywords, aiming to mimic the neural network structure of the human brain. This method of visualization helps to enhance memory, optimize information organization, and stimulate innovative thinking.
This clear mind map for consumer behavior theory elaborately explains key aspects such as benefit theory, optimal consumption, and budget lines, with each part further divided into several levels for detailed explanation. As a visual thinking tool, it focuses on the central idea or problem, displayed through a radial structure, consisting of topics, branches, and keywords, intended to imitate the neural network structure of the human brain. This method of visualization helps to improve memory, optimize information organization, and stimulate innovative thinking.
This clear mind map for supply and demand equilibrium elaborately explains key aspects such as the state of balance, surplus conditions, shortage conditions, and price controls, with each part further divided into several levels for detailed explanation. As a visual thinking tool, it focuses on the central idea or problem, displayed through a radial structure, consisting of topics, branches, and keywords, intended to imitate the neural network structure of the human brain. This method of visualization helps to improve memory, optimize information organization, and stimulate innovative thinking.
This clear mind map for supply theory primarily elucidates key information such as the basic concept of bow theory, explanations through broken line graphs, and various factors influencing the theory, with each part further divided into multiple sub-topics. As a visual thinking tool, it centers around the core concept or problem, expanding through a radial structure, composed of topics, branches, and keywords, aiming to mimic the neural network structure of the human brain. This method of visualization helps to enhance memory, optimize information organization, and stimulate innovative thinking.
Bộ máy NN
Khái niệm BMNN
BMNN là hệ thống các cơ quan NN từ trung ương tới địa phương, được tổ chức chặt chẽ và hoạt động theo quy định của PL và để thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của NN
BMNN là hệ thống CQNN
CQNN là 1 nhóm người được tổ chức và hoạt động theo quy định của PL, nhân danh NN thực hiện quyền lực NN
CQNN thực hiện trên cơ sở ngân sách NN
Phân loại CQNN
Theo phạm vi lãnh thổ: cơ quan trung ương, cơ quan địa phương
Theo chức năng: cơ quan lập pháp, cơ quan hành pháp, cơ quan tư pháp
Theo thời gian hoạt động: cơ quan thường xuyên, cơ quan lâm thời
Cơ cấu BMNN thường bao gồm: nguyên thủ quốc gia (CTN), cơ quan lập pháp, cơ quan hành pháp, cơ quan tư pháp, chính quyền địa phương, quân đội + cảnh sát
Được tổ chức chặt chẽ và hoạt động thống nhất, đồng bộ theo quy định của PL (vd Quốc hội được hình thành thông qua bầu cử), dựa trên những nguyên tắc nhất định
Thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của NN: quy mô tổ chức, hoạt động của từng CQNN chịu sự chi phối của chức năng NN (vd chức năng chủ yếu của NN là đàn áp, cưỡng chế thì trong BMNN, cơ quan cưỡng chế, trấn áp là chủ yếu, nếu chức năng chủ yếu của NN là tổ chức và quản lí kinh tế, XH thì trong BMNN, các cơ quan NN chủ yếu là các cơ quan quản lí các lĩnh vực đó)
BMNN qua các kiểu NN
So sánh trên 4 tiêu chí
Cơ cấu BMNN
NN chủ nô: đơn giản, thô sơ, ít CQNN (quân đội hùng hậu)
NN phong kiến: nhiều CQNN hơn nhưng số lượng vẫn ít
NN tư sản: phức tạp, có cơ quan lập pháp, hành pháp, tư pháp, phối hợp giám sát chặt chẽ nhau
NN XHCN: (hiện chưa có) kế thừa và phát triển tinh hoa từ NN Tư sản
Cách thức trao quyền lực cho BMNN
NN chủ nô: có yếu tố thần quyền "trời"
NN pk: có yếu tố thần quyền "trời", vua thêu dệt nguồn gốc của bản thân để tạo ra quyền lực, do đó lạm dụng quyền lực để củng cố quyền lực, mượn tiếng của "trời" để đáp án, tạo chế độ quân chủ chuyên chế tước đoạt quyền tự do của con người
NN tư sản: XH dùng pp bầu cử để trao quyền cho NN, quyền lực đc trao bởi XH và cũng bị tước bỏ bởi XH. Cách thức trao quyền tiến bộ, dân chủ, có thể kiểm soát quyền lực của NN
NN XHCN: kế thừa và phát triển tinh hoa từ NN tư sản
Nguyên tắc tổ chức BMNN (nguyên tắc: tư tưởng, quan điểm khoa học có ý nghĩa chỉ đạo xuyên suốt, đảm bảo sự hoạt động hiệu quả của BMNN)
NN chủ nô: vô nguyên tắc, chưa định hình
NN pk: bắt đầu có nguyên tắc nhưng chưa có tính khoa học nhiều, vẫn bị ảnh hưởng bởi các tư tưởng pk, phụ thuộc vào các ông vua cầm quyền
NN tư sản: có hệ thống các nguyên tắc khoa học trong việc tổ chức BMNN (nguyên tắc phân quyền, ngtac đa đảng, ngtac dân chủ, ngtac pháp chế)
Nguyên tắc pháp chế: đúng luật, tôn trọng và đề cao Hiến pháp, mọi hoạt động của NN phải trong khuôn khổ PL, sai luật bị xử lí, ko chấp nhận ngoại lệ vô nguyên tắc
Nguyên tắc dân chủ: dân là chủ, làm chủ thông qua cơ chế bầu cử, thông qua hoạt động trưng cầu dân ý, đặc biệt đề cao quyền lực nhân dân
Nguyên tắc đa đảng: đảng nào nhận được nhiều phiếu thì tham gia BMNN
Nguyên tắc phân quyền: Cơ sở khoa học: thuyết tam quyền phân lập (các quyền lực đối trọng nhau để hạn chế lạm quyền, tạo cơ chế cân bằng quyền lực)
NN XHCN: kế thừa NN tư sản và phát triển ở trình độ cao hơn
Tính chuyên nghiệp
NN chủ nô: chủ yếu ở hệ thống quân đội, 1 cấp xử lý nhiều việc nên tính độc đoán,chuyên quyền cao, vì ko chuyên nghiệp nên tính chuyên môn ko cao, hiệu quả hoạt động ko cao
NN pk: bắt đầu có sự chuyên môn hóa (có các bộ để thực hiện chức năng chuyên biệt, mỗi bộ nắm 1 lĩnh vực) tuy nhiên mức độ chuyên nghiệp chưa cao
NN tư sản: mức chuyên môn hóa của BMNN cực kì cao (lập pháp - hành pháp - tư pháp chuyên nghiệp), nguồn lực cho đào tạo nhân lực BMNN dồi dào.
NN XHCN: kế thừa NNTS và phát triển ở trình độ cao hơn
1 số nguyên tắc cơ bản trong tổ chức hoạt động của BMNN hiện đại (06)
Nguyên tắc tập quyền: quyền lực NN tập trung vào 1 nơi, quyết định được tập trung tại cơ quan quyền lực NN cao nhất, cơ quan này quyết định mọi vấn đề quan trọng của đất nước (Quốc hội)
Nguyên tắc phân quyền (phân chia quyền lực NN): Quyền lực NN được phân chia thành quyền lập pháp, quyền hành pháp, quyền tư pháp, có sự kiềm chế, đối trọng lẫn nhau, ko cơ quan nào nằm ngoài sự kiểm soát của cơ quan khác đồng thời các cơ quan này cũng phân công phối hợp chặt chẽ để tạo nên sự thống nhất quyền lực của NN
Nguyên tắc pháp chế: Nguyên tắc BMNN được tổ chức và hoạt động trên cơ sở Hiến pháp và PL
Nguyên tắc đảm bảo chủ quyền nhân dân: nhân dân là chủ tối cao của NN, là người thành lập ra NN, trao quyền cho NN và kiểm tra, giám sát hoạt động của NN
Nguyên tắc tập trung dân chủ
Nguyên tắc đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng cầm quyền
BMNN VN hiện nay
Nguyên tắc quyền lực thuộc về nhân dân
Nguyên tắc dân chủ
Nguyên tắc quyền lực NN là thống nhất
Nguyên tắc pháp quyền
Nguyên tắc do ĐCS VN lãnh đạo
Nguyên tắc công nhận, tôn trọng, bảo về và bảo đảm QCD, QCN
Hình thức NN
Khái niệm
Hình thức NN là cách thức tổ chức quyền lực NN và phương pháp thực hiện quyền lực NN
Cách thức tổ chức quyền lực NN theo chiều ngang (ở cấp tối cao) --> có khái niệm Hình thức chính thể
Cách thức tổ chức quyền lực NN theo chiều dọc (từ cấp tối cao tới cấp cơ sở) --> có khái niệm hình thức Cấu trúc nhà nước
Phương pháp (cách thức) thực hiện quyền lực NN --> có khái niệm Chế độ chính trị
Hình thức chính thể
Là cách thức và trình tự thành lập cơ quan cao nhất của quyền lực NN, xác lập mqh giữa cơ quan đó với cơ quan cấp cao khác và với nhân dân (trang 123 124)
Phân loại
Chính thể quân chủ: quyền lực tối cao của NN tập trung toàn bộ hoặc một phần vào tay 1 cá nhân (vua, quốc vương...) theo phương thức cha truyền con nối (kế tập)
Quân chủ tuyệt đối
Quân chủ hạn chế
Chính thể cộng hòa: quyền lực NN thuộc về cơ quan (tập thể) đại diện của nhân dân. vd: quốc hội, nghị viện
Cộng hòa quý tộc
Cộng hòa dân chủ: quyền bầu cử cơ quan tối cao của NN thuộc về nhân dân
Hình thức cấu trúc NN
Là cách thức tổ chức quyền lực NN theo các đơn vị hành chính - lãnh thổ và xác lập mqh giữa các cấp chính quyền NN với nhau
Phân loại
NN đơn nhất: quyền lực NN đc tổ chức từ 1 quốc gia có lãnh thổ thống nhất, có hệ thống chính quyền từ TƯ xuống các cấp cơ sở
NN liên bang: đc tổ chức từ sự kết hợp của ít nhất 2 quốc gia, bang hay vùng lãnh thổ thành viên và có hệ thống chính quyền của các thành viên tương đối độc lập với chính quyền liên bang. Giữa các thành viên ban hành luật riêng. Chính quyền TƯ chỉ nắm quân sự, ngoại thương, ngoại giao còn chính quyền liên bang tương đối độc lập. Công dân có 2 quy chế pháp lí (TƯ và liên bang)
Chế độ chính trị
Là tổng thể các phương pháp mà NN sử dụng để thực hiện quyền lực NN
Phân loại
Chế độ chính trị dân chủ
Đây là chế độ mà nhân dân có quyền tham gia vào việc tổ chức, hoạt động của cơ quan NN, bàn bạc, thảo luận và quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước
Chế độ chính trị phản dân chủ
Đây là chế độ mà nhân dân ko có quyền tham gia vào việc tổ chức, hoạt động của các cơ quan NN, ko có quyền bàn bạc, thảo luận và quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước (chế độ độc tài, phát xít, diệt chủng...)
Hình thức NN qua các kiểu NN (đọc trang 130)
Hình thức NN VN hiện nay
Là nước Cộng hòa dân chủ nhân dân
Cấu trúc NN đơn nhất
Chế độ chính trị: dân chủ