MindMap Gallery Vị Phạm PL và Trách Nhiệm Pháp Lý
Sơ đồ tư duy này phân tích vị phạm pháp luật (PL) và trách nhiệm pháp lý. Nó bao gồm các phần chính: Trách nhiệm pháp lý, Phần loại VPPL (Vi phạm pháp luật), ? nghiên cứu VPPL, Khái niệm VPPL, và Cấu thành của VPPL. Mỗi phần được phân tích chi tiết với các khái niệm, đặc điểm, và các yếu tố cấu thành vi phạm pháp luật. Trách nhiệm pháp lý được xem xét dưới nhiều khía cạnh như trách nhiệm hành chính, trách nhiệm kỷ luật, trách nhiệm hình sự, và trách nhiệm dân sự.
Edited at 2021-12-06 08:37:43This clear mind map for consumer behavior theory elaborately explains key aspects such as benefit theory, optimal consumption, and budget lines, with each part further divided into several levels for detailed explanation. As a visual thinking tool, it focuses on the central idea or problem, displayed through a radial structure, consisting of topics, branches, and keywords, intended to imitate the neural network structure of the human brain. This method of visualization helps to improve memory, optimize information organization, and stimulate innovative thinking.
This clear mind map for supply and demand equilibrium elaborately explains key aspects such as the state of balance, surplus conditions, shortage conditions, and price controls, with each part further divided into several levels for detailed explanation. As a visual thinking tool, it focuses on the central idea or problem, displayed through a radial structure, consisting of topics, branches, and keywords, intended to imitate the neural network structure of the human brain. This method of visualization helps to improve memory, optimize information organization, and stimulate innovative thinking.
This clear mind map for supply theory primarily elucidates key information such as the basic concept of bow theory, explanations through broken line graphs, and various factors influencing the theory, with each part further divided into multiple sub-topics. As a visual thinking tool, it centers around the core concept or problem, expanding through a radial structure, composed of topics, branches, and keywords, aiming to mimic the neural network structure of the human brain. This method of visualization helps to enhance memory, optimize information organization, and stimulate innovative thinking.
This clear mind map for consumer behavior theory elaborately explains key aspects such as benefit theory, optimal consumption, and budget lines, with each part further divided into several levels for detailed explanation. As a visual thinking tool, it focuses on the central idea or problem, displayed through a radial structure, consisting of topics, branches, and keywords, intended to imitate the neural network structure of the human brain. This method of visualization helps to improve memory, optimize information organization, and stimulate innovative thinking.
This clear mind map for supply and demand equilibrium elaborately explains key aspects such as the state of balance, surplus conditions, shortage conditions, and price controls, with each part further divided into several levels for detailed explanation. As a visual thinking tool, it focuses on the central idea or problem, displayed through a radial structure, consisting of topics, branches, and keywords, intended to imitate the neural network structure of the human brain. This method of visualization helps to improve memory, optimize information organization, and stimulate innovative thinking.
This clear mind map for supply theory primarily elucidates key information such as the basic concept of bow theory, explanations through broken line graphs, and various factors influencing the theory, with each part further divided into multiple sub-topics. As a visual thinking tool, it centers around the core concept or problem, expanding through a radial structure, composed of topics, branches, and keywords, aiming to mimic the neural network structure of the human brain. This method of visualization helps to enhance memory, optimize information organization, and stimulate innovative thinking.
Vi phạm PL và trách nhiệm pháp lý
? nghiên cứu VPPL
Nhận thức về VPPL để nhận diện hiện tượng XH này, phân biệt chúng với các hiện tượng lệch chuẩn khác, từ đó có các biện pháp hiệu quả để ngăn ngừa, giảm thiểu hiện tượng này trong đời sống
Khái niệm VPPL
Là hành vi trái PL, do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện, có lỗi khi xâm hại các QHXH được PL bảo vệ
các dấu hiệu của VPPL (04)
VPPL là hành vi thực tế của con người
hành vi là xử sự của con người trong 1 điều kiện, hoàn cảnh cụ thể, biểu hiện bằng lời nói, thao tác, cử chỉ nhất định. Phải có hành vi thực tế của chủ thể mới có cơ sở để xác định có VPPL hay ko (ko phải suy nghĩ, ước mơ, giấc mơ)
VPPL là hành vi trái PL
hành vi ngược với cách xử sự nêu ra trong QPPL bị coi là hành vi trái PL
VPPL do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện
1 người được cho là có năng lực trách nhiệm pháp lí khi họ đạt đến độ tuổi do PL quy định + có khả năng nhận thức và điều khiển hành vi của mình. Khả năng nhận thức được hiểu là chủ thể nhận thức được hành vi của mình là đúng hay sai theo chuẩn mực XH. Khả năng điều khiển được hiểu là trên cơ sở nhận thức, chủ thể có thể chủ động, tích cực, quyết tâm thực hiện hành vi mà họ cho là phù hợp với đòi hỏi của XH, kiềm chế ko thực hiện hành vi ngược lại lợi ích XH
VPPL luôn chứa đựng lỗi của chủ thể
Lỗi là thái độ của chủ thể đối với hành vi của mình và hậu quả của hành vi ấy. Một người bị coi là có lỗi khi thực hiện 1 hành vi trái PL nếu đó là kết quả của sự tự lựa chọn, quyết định và thực hiện của chính chủ thể trong khi có đủ điều kiện để lựa chọn, quyết định và thực hiện 1 xử sự khác phù hợp với các quy định của PL.
Cấu thành của VPPL
Định nghĩa
Cấu thành VPPL là tổng hợp các yếu tố tạo nên 1 VPPL cụ thể
Gồm:
Mặt khách quan
Định nghĩa: là toàn bộ những biểu hiện ra bên ngoài của VPPL
Biểu hiện của mặt khách quan
Hành vi trái PL (PL mô tả chi tiết đặc trưng, vd trộm cắp, cướp giật...)
Hậu quả của hành vi đó
Thời gian
Địa điểm
Công cụ, phương tiện vi phạm
Thủ đoạn vi phạm...
Mặt chủ quan
Định nghĩa: là những diễn biến tâm lí bên trong của chủ thể VPPL
Biểu hiện của mặt chủ quan
Lỗi (giữ vai trò đặc biệt quan trọng) có lỗi cố ý và vô ý
Lỗi cố ý
Lỗi cố ý trực tiếp
chủ thể vi phạm nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho XH, thấy trước hậu quả do hành vi của mình gây ra và MONG MUỐN hậu quả đó xảy ra
Lỗi cố ý gián tiếp
chủ thể vi phạm nhận thức rõ hành vi của mình là nguy hiểm cho XH, thấy trước hậu quả do hành vi của mình gây ra nhưng có ý thức ĐỂ MẶC cho hậu quả đó xảy ra
Lỗi vô ý do cẩu thả
chủ thể vi phạm đã gây ra hậu quả nguy hiểm cho XH trong trường hợp ko nhận thấy trước được hậu quả đó mặc dù cần phải thấy trước và có thể thấy trước hậu quả đó
Lỗi vô ý vì quá tự tin
chủ thể vi phạm gây ra hậu quả nguy hại cho XH trong trường hợp nhận thấy trước hậu quả đó nhưng tin tưởng hậu quả đó ko xảy ra hoặc có thể ngăn ngừa được
Động cơ
Động cơ vi phạm là động lực bên trong thúc đẩy chủ thể thực hiện hành vi VPPL (vd động cơ ghen tuông, tham lam, sĩ diện...)
Mục đích
Kết quả trong ý thức mà chủ thể VPPL đặt ra và mong muốn đạt được khi thực hiện hành vi VPPL (chỉ có ở vi phạm với lỗi cố ý trực tiếp)
Chủ thể
Định nghĩa
Là cá nhân, tổ chức có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện hành vi VPPL
Chủ thể VPPL được xem xét ở các góc độ
Năng lực trách nhiệm PL
Dấu hiệu riêng biệt dành cho từng loại VPPL
Yếu tố nhân thân
Khách thể
Định nghĩa
Là QHXH được PL bảo vệ nhưng đã bị hành vi VPPL xâm hại
khách thể của VPPL phản ánh tính chất nguy hiểm của VPPL. QHXH càng quan trọng thì VPPL càng nguy hiểm
1 VPPL có thể xâm hại 1 hoặc nhiều khách thể (VD hành vi cướp vừa xâm hại sức khỏe, tính mạng con người, vừa xâm hại quyền sở hữu)
Phân loại VPPL
Thường dựa vào khách thể của VPPL và mức độ thiệt hại của các QHXH. Theo quan điểm truyền thống, có 4 VPPL chủ yếu:
VPPL hình sự (tội phạm)
VPPL hành chính
VPPL kỷ luật nhà nước (xâm hại các QHXH được xác lập trong nội bộ cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lí NN)
VPPL dân sự
Trách nhiệm pháp lý
có thể hiểu là nghĩa vụ pháp lí hay TNPL là sự bắt buộc chủ thể phải thực hiện 1 yêu cầu, đòi hỏi của PL
theo phạm vi môn này thì TNPL hiểu là sự bắt buộc phải gánh chịu hậu quả pháp lí bất lợi do VPPL
Đặc điểm của TNPL
luôn gắn liền với VPPL
thể hiện thái độ phản ứng của nhà nước và XH đối với chủ thể VPPL
luôn mang tính bất lợi đối với chủ thể phải gánh chịu
là 1 loại nghĩa vụ pháp lí đặc biệt, phát sinh khi có VPPL, chủ thể gánh chịu trách nhiệm pháp lí bắt buộc phải thực hiện những xử sự nhất định trước 1 chủ thể khác (NN, cá nhân, tổ chức có quyền, lợi ích bị xâm hại)
được nhà nước bảo đảm thực hiện. NN bằng quyền lực của mình bắt buộc chủ thể phải thực hiện đúng đắn, nghiêm chỉnh TNPL của mình
Phân loại TNPL
trách nhiệm hình sự
trách nhiệm hành chính
trách nhiệm kỷ luật NN
trách nhiệm dân sự
Truy cứu TNPL
Định nghĩa: là hoạt động áp dụng PL đặc biệt, trong đó, các chủ thể có thẩm quyền xem xét áp dụng các biện pháp TNPL đối với chủ thể VPPL
Truy cứu TNPL có đầy đủ các đặc điểm của áp dụng PL
đặc điểm riêng
gắn liền với VPPL
luôn có khả năng tạo ra hậu quả pháp lí tiêu cực cho chủ thể VPPL
nguy cơ ảnh hưởng tiêu cực (oan sai) cho người bị áp dụng
Căn cứ truy cứu TNPL
Định nghĩa: là toàn bộ những cơ sở mà chủ thể tiến hành truy cứu TNPL dựa vào để xác định các biện pháp TNPL cho chủ thể VPPL
Có 2 căn cứ cơ bản
Căn cứ pháp lý (nguồn của PL, Thực hiện PL và giải thích PL)
Căn cứ thực tế chính là vi phạm PL đã xảy ra với biểu hiện của các yếu tố cấu thành nên VPPL đó