MindMap Gallery Luật HC và Quản lý NN
Sơ đồ tư duy này, được tạo bằng EdrawMind, phân tích chi tiết về "Luật HC và Quản lý NN". Nội dung bao gồm các phần chính như nguồn của LHC, quản lý HCNN, đối tượng và PP điều chỉnh, Luật HC - Khái niệm, Quản lý là gì?, và Quản lý NN là gì?. Mỗi phần được chia thành các mục nhỏ với các giải thích cụ thể, giúp người đọc hiểu rõ hơn về các khái niệm, nguồn gốc, và ứng dụng của Luật HC và Quản lý NN trong thực tiễn.
Edited at 2021-12-08 03:23:35This clear mind map for consumer behavior theory elaborately explains key aspects such as benefit theory, optimal consumption, and budget lines, with each part further divided into several levels for detailed explanation. As a visual thinking tool, it focuses on the central idea or problem, displayed through a radial structure, consisting of topics, branches, and keywords, intended to imitate the neural network structure of the human brain. This method of visualization helps to improve memory, optimize information organization, and stimulate innovative thinking.
This clear mind map for supply and demand equilibrium elaborately explains key aspects such as the state of balance, surplus conditions, shortage conditions, and price controls, with each part further divided into several levels for detailed explanation. As a visual thinking tool, it focuses on the central idea or problem, displayed through a radial structure, consisting of topics, branches, and keywords, intended to imitate the neural network structure of the human brain. This method of visualization helps to improve memory, optimize information organization, and stimulate innovative thinking.
This clear mind map for supply theory primarily elucidates key information such as the basic concept of bow theory, explanations through broken line graphs, and various factors influencing the theory, with each part further divided into multiple sub-topics. As a visual thinking tool, it centers around the core concept or problem, expanding through a radial structure, composed of topics, branches, and keywords, aiming to mimic the neural network structure of the human brain. This method of visualization helps to enhance memory, optimize information organization, and stimulate innovative thinking.
This clear mind map for consumer behavior theory elaborately explains key aspects such as benefit theory, optimal consumption, and budget lines, with each part further divided into several levels for detailed explanation. As a visual thinking tool, it focuses on the central idea or problem, displayed through a radial structure, consisting of topics, branches, and keywords, intended to imitate the neural network structure of the human brain. This method of visualization helps to improve memory, optimize information organization, and stimulate innovative thinking.
This clear mind map for supply and demand equilibrium elaborately explains key aspects such as the state of balance, surplus conditions, shortage conditions, and price controls, with each part further divided into several levels for detailed explanation. As a visual thinking tool, it focuses on the central idea or problem, displayed through a radial structure, consisting of topics, branches, and keywords, intended to imitate the neural network structure of the human brain. This method of visualization helps to improve memory, optimize information organization, and stimulate innovative thinking.
This clear mind map for supply theory primarily elucidates key information such as the basic concept of bow theory, explanations through broken line graphs, and various factors influencing the theory, with each part further divided into multiple sub-topics. As a visual thinking tool, it centers around the core concept or problem, expanding through a radial structure, composed of topics, branches, and keywords, aiming to mimic the neural network structure of the human brain. This method of visualization helps to enhance memory, optimize information organization, and stimulate innovative thinking.
Luật HC và quản lý NN
Luật HC - Khái niệm
là ngành luật điều chỉnh các QHXH phát sinh trong hoạt động quản lí hành chính nhà nước
là ngành luật về quản lí hành chính NN
Quản lí là gì?
Khái niệm
là việc tổ chức chỉ đạo 1 hệ thống hay 1 quá trình dựa trên những quy luật, định luật hay những nguyên tắc tương ứng, làm cho hệ thống hay quá trình đó vận động theo ý muốn của người quản lí và nhằm đạt được những kết quả đã định trước
quản lí xuất hiện khi có sự xuất hiện của con người (chưa cần sự xuất hiện của nhà nước)
quản lí mang tính khách quan (dựa trên quy phạm, giáo lí)
chủ thể quản lí là con người, đối tượng quản lí cũng là con người
Đặc điểm
tính tổ chức (yếu tố tiên quyết của quản lí)
sự phân công, phân định rõ chức trách, nhiệm vụ của các thành viên, liên kết hoạt động của các thành viên thành hoạt động chung thống nhất
tính quyền uy
sự tuân thủ ý chí của người này đối với người khác
sức mạnh cưỡng chế
là hệ quả của tổ chức và quyền uy
Chủ thể của quản lí là các cá nhân, tổ chức có quyền uy trong mqh với đối tượng quản lí. Chủ thể quản lí sử dụng các quy phạm XH để tác động đến nhận thức của đối tượng quản lí nhằm điều khiển, chỉ đạo hành vi của họ.
Khách thể của quản lí là trật tự quản lí. Trật tự này được quy định bởi nhiều loại quy phạm XH.
Quản lí NN là gì?
Khái niệm
là sự tác động của các cá nhân, tổ chức mang quyền lực NN, chủ yếu bằng PL, tới các cá nhân, tổ chức liên quan nhằm thực hiện các chức năng đối nội, đối ngoại của NN trên các lĩnh vực lập pháp, hành pháp, tư pháp (QLNN trên 3 lĩnh vực LP, HP, TP)
Đặc điểm
Mang tính quyền lực NN
Mang tính tổ chức BMNN
Được đảm bảo bằng cưỡng chế NN
QLNN bằng PL
Chủ thể của QLNN là các cá nhân, tổ chức có quyền lực NN trong mqh với đối tượng quản lí. Chủ thể QLNN chủ yếu là các CQNN và người có thẩm quyền trong các cơ quan này. Chủ thể của QLNN sử dụng các QPPL để tác động đến nhận thức của đối tượng quản lí nhằm điều khiển, chỉ đạo hành vi của họ
Khách thể của QLNN là trật tự QLNN. Trật tự này được quy định bởi các QPPL (bộ phận quy định).
Đối tượng và PP điều chỉnh
Đối tượng điều chỉnh
các QHXH phát sinh trong quản lý hành chính NN (quan hệ quản lý HCNN giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý)
được chia thành 3 nhóm cơ bản:
Nhóm 1: các quan hệ phát sinh khi cơ quan HCNN thực hiện quản lí HCNN (hoạt động chấp hành - điều hành)
Chủ thể quản lý là các CQHCNN hoặc là các cơ quan thuộc CQHC hoặc người có thẩm quyền trong các cơ quan này
Đối tượng quản lý có thể là các cơ quan, đơn vị của NN hoặc là các cá nhân, tổ chức
Nhóm 2: các quan hệ phát sinh khi CQNN tổ chức quản lý nội bộ
các quan hệ thuộc nhóm này có thể diễn ra trong 1 cơ quan, 1 hệ thống cơ quan, 1 địa phương...
Nội dung của các quan hệ này có liên quan đến công tác tổ chức bộ máy (thành lập, sáp nhập, giải thể), công tác tổ chức nhân sự (tuyển dụng, phân công công tác, khen thưởng...), tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, quản lý, sử dụng tài sản NN trong cơ quan
Nhóm 3: các quan hệ phát sinh khi các cá nhân, tổ chức được NN trao quyền quản lí HCNN
cá nhân, tổ chức ko phải là chủ thể mang quyền lực NN, ko có nhiệm vụ, quyền hạn quản lí hành chính nhưng theo quy định của PL được thực hiện những hoạt động quản lý nhất định trong những trường hợp nhất định
hoạt động của cá nhân, tổ chức ko thay thế cho hoạt động của CQHC nhưng hỗ trợ cơ quan này để đảm bảo quản lí kịp thời, hiệu quả
PP điều chỉnh của LHC
Mệnh lệnh đơn phương
Được hình thành từ quan hệ "quyền lực - phục tùng" giữa 1 bên nhân danh NN ra những mệnh lệnh bắt buộc đối với bên kia là cơ quan, tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ phục tùng các mệnh lệnh đó
Mqh "quyền lực - phục tùng" thể hiện sự ko bình đẳng giữa các bên tham gia quan hệ QLHCNN, đó là sự ko bình đẳng về ý chí và thể hiện ở các đặc điểm (PP mệnh lệnh thể hiện qua 3 biểu hiện/đặc điểm):
Chủ thể quản lý có quyền nhân danh NN để áp đặt ý chí của mình lên đối tượng quản lí
1 bên có quyền ra các mệnh lệnh cụ thể hoặc đặt ra các quy định bắt buộc đối với bên kia và kiểm tra việc thực hiện chúng (vd quan hệ giữa cấp trên với cấp dưới, thủ trưởng vs nhân viên)
1 bên có quyền đưa ra yêu cầu kiến nghị còn bên kia có quyền xem xét, giải quyết và có thể đáp ứng hay bác bỏ yêu cầu, kiến nghị đó (vd công dân yêu cầu CA huyện giải quyết di chuyển hộ khẩu, CA huyện xem xét và có thể chấp nhận hoặc ko chấp nhận yêu cầu)
cả 2 bên đều có quyền hạn nhất định nhưng bên này quyết định điều gì phải đc bên kia cho phép hay phê chuẩn hoặc cùng phối hợp quyết định (vd quan hệ giữa Bộ GD&ĐT và các bộ khác về việc quyết định hình thức, quy mô đào tạo. Việc các bộ khác quyết định hình thức, quy mô đào tạo phải đc Bộ GD&ĐT cho phép)
Một bên có thể áp dụng các biện pháp cưỡng chế nhằm buộc đối tượng quản lí phải thực hiện mệnh lệnh của mình (cưỡng chế chỉ đc áp dụng trong trường hợp PL quy định)
quyết định đơn phương
mệnh lệnh cụ thể tác động đến cá nhân, tổ chức để giải quyết sự việc cụ thể
do chủ thể quản lý ban hành đơn phương và có hiệu lực bắt buộc thi hành đối với các bên hữu quan và được đảm bảo thi hành bằng cưỡng chế NN (trong quá trình ban hành quyết định, đối tượng quản lý có thể được tham gia ý kiến nhưng quyết định cuối cùng thuộc về chủ thể quản lý)
Quản lý HCNN
Khái niệm
là 1 hình thức hoạt động của NN được thực hiện trước hết và chủ yếu bởi các cơ quan hành chính NN, có nội dung là bảo đảm sự chấp hành Hiến Pháp, Luật, Pháp Lệnh, nghị quyết của các cơ quan quyền lực NN, nhằm tổ chức và chỉ đạo 1 cách trực tiếp và thường xuyên công cuộc xây dựng kinh tế, VH-XH, hành chính - chính trị
là hoạt động chấp hành, điều hành của NN, bao gồm:
hoạt động lập quy (ban hành ra các VP QPPL dưới luật)
hoạt động áp dụng PL
hoạt động thanh tra, kiểm tra (tự kiểm soát hành chính, kiểm soát việc áp dụng PL có đúng ko, cấp trên kiểm soát cấp dưới...)
hoạt động xử lí vi phạm (xử lí kỉ luật và xử lí hành vi vi phạm hành chính)
tài phán (giải quyết kiến nghị, tố cáo, giải quyết tranh chấp hành chính)
tuyên truyền pháp luật
Đặc điểm
tính chấp hành - điều hành
tính chủ động, sáng tạo
tính quyền uy, phục tùng
tính thường xuyên, liên tục
Chủ thể của quản lý HCNN là các CQNN (chủ yếu là các cơ quan hành chính NN, các cán bộ NN có thẩm quyền, các tổ chức cá nhân đc NN trao quyền quản lý HC trong 1 số trường hợp cụ thể)
Khách thể của QLHCNN là trật tự QLHC (tức là trật tự quản lí trong lĩnh vực chấp hành, điều hành)
Nguồn của LHC
là các VB QPPL do CQNN, người có thẩm quyền ban hành theo thủ tục và dưới hình thức luật định mà nội dung của VB đó chứa đựng QPPL hành chính, có hiệu lực bắt buộc thi hành đối với các đối tượng có liên quan và được đảm bảo thực hiện bằng cưỡng chế NN