MindMap Gallery Quy phạm và quan hệ pháp luật hành chính
Sơ đồ tư duy này được tạo bằng EdrawMind, trình bày về quy phạm và quan hệ pháp luật hành chính. Nó bao gồm các khái niệm cơ bản như quy phạm pháp luật hành chính (QPPLHC), các đặc điểm của QPPLHC, và mối quan hệ giữa các nhóm thực hiện QPPLHC. Sơ đồ cũng phân tích chi tiết các yếu tố như chủ thể, đối tượng, nội dung của QPPLHC, giúp người học hiểu rõ hơn về cơ sở pháp lý và ứng dụng trong thực tiễn hành chính.
Edited at 2021-12-13 07:32:33This clear mind map for consumer behavior theory elaborately explains key aspects such as benefit theory, optimal consumption, and budget lines, with each part further divided into several levels for detailed explanation. As a visual thinking tool, it focuses on the central idea or problem, displayed through a radial structure, consisting of topics, branches, and keywords, intended to imitate the neural network structure of the human brain. This method of visualization helps to improve memory, optimize information organization, and stimulate innovative thinking.
This clear mind map for supply and demand equilibrium elaborately explains key aspects such as the state of balance, surplus conditions, shortage conditions, and price controls, with each part further divided into several levels for detailed explanation. As a visual thinking tool, it focuses on the central idea or problem, displayed through a radial structure, consisting of topics, branches, and keywords, intended to imitate the neural network structure of the human brain. This method of visualization helps to improve memory, optimize information organization, and stimulate innovative thinking.
This clear mind map for supply theory primarily elucidates key information such as the basic concept of bow theory, explanations through broken line graphs, and various factors influencing the theory, with each part further divided into multiple sub-topics. As a visual thinking tool, it centers around the core concept or problem, expanding through a radial structure, composed of topics, branches, and keywords, aiming to mimic the neural network structure of the human brain. This method of visualization helps to enhance memory, optimize information organization, and stimulate innovative thinking.
This clear mind map for consumer behavior theory elaborately explains key aspects such as benefit theory, optimal consumption, and budget lines, with each part further divided into several levels for detailed explanation. As a visual thinking tool, it focuses on the central idea or problem, displayed through a radial structure, consisting of topics, branches, and keywords, intended to imitate the neural network structure of the human brain. This method of visualization helps to improve memory, optimize information organization, and stimulate innovative thinking.
This clear mind map for supply and demand equilibrium elaborately explains key aspects such as the state of balance, surplus conditions, shortage conditions, and price controls, with each part further divided into several levels for detailed explanation. As a visual thinking tool, it focuses on the central idea or problem, displayed through a radial structure, consisting of topics, branches, and keywords, intended to imitate the neural network structure of the human brain. This method of visualization helps to improve memory, optimize information organization, and stimulate innovative thinking.
This clear mind map for supply theory primarily elucidates key information such as the basic concept of bow theory, explanations through broken line graphs, and various factors influencing the theory, with each part further divided into multiple sub-topics. As a visual thinking tool, it centers around the core concept or problem, expanding through a radial structure, composed of topics, branches, and keywords, aiming to mimic the neural network structure of the human brain. This method of visualization helps to enhance memory, optimize information organization, and stimulate innovative thinking.
Quy phạm và quan hệ pháp luật hành chính
Khái niệm QPPL hành chính
Là quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung do CQNN, người có thẩm quyền ban hành để điều chỉnh các QHXH phát sinh trong quản lí hành chính NN và được NN bảo đảm thực hiện
QPPL hành chính nằm trong các VB QPPL về quản lí HCNN (nguồn của luật HC)
Đặc điểm của QPPL hành chính
Nội dung: về các vấn đề QLHC NN
Ai được quản lý
Quản lí vấn đề gì
Ai bị quản lí
Quy định về thủ tục quản lí (làm ntn, việc gì làm trước/sau)
Chủ yếu do các cơ quan hành chính NN ban hành
Số lượng lớn, hiệu lực khác nhau
Tập hợp thành hệ thống, theo trật tự
Thực hiện QPPL hành chính
Định nghĩa: Thực hiện QPPL HC là làm cho các quy định của PL đi vào thực tiễn quản lý HCNN
04 hình thức
Tuân thủ
kiềm chế không thực hiện những hành vi, hoạt động mà QPPL HC cấm. Tuân thủ thường ko biểu hiện ra bên ngoài bằng hành động cụ thể của chủ thế (tuy ko biểu hiện những vẫn đang thực hiện PL)
Chấp hành (thi hành)
thực hiện những hành vi, hoạt động mà QPPL HC buộc phải thực hiện hoặc thực hiện đúng những quy định của PL trong quản lý HC. Chấp hành được biểu hiện bằng những hành vi chủ động của chủ thể thực hiện QPPL HC.
Sử dụng
thực hiện quyền theo quy định của PL hoặc làm những việc mà PL cho phép
Áp dụng
cơ quan NN, người có thẩm quyền căn cứ vào QPPL hiện hành để giải quyết 1 công việc cụ thể thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình (áp QPPL vào 1 tình huống cụ thể)
trong quá trình áp dụng PL đã có chấp hành, tuân thủ và sử dụng PL
Yêu cầu đối với hoạt động áp dụng QPPL HC
Đúng thẩm quyền (chỉ có các chủ thể có thẩm quyền theo quy định của PL mới được áp dụng QPPL và mỗi chủ thể chỉ được áp dụng QPPL trong phạm vi thẩm quyền của mình)
Đúng nội dung và mục đích của quy phạm (mục đích của quy phạm ko được thể hiện trong quy phạm mà người áp dụng phải tự nhận thức, nếu không nhận thức được thì sẽ dẫn tới áp dụng sai). VD: phạt người vi phạm để làm gì? Có phải để tăng ngân sách NN ko? Mục đích chính là giúp cho người vi phạm hiểu được lỗi, tránh được lỗi
Đúng thủ tục: thực hiện đúng hành vi, hoạt động theo đúng trình tự, trong thời gian mà PL cho phép
Kết quả áp dụng QPPL phải công khai, phải được thể hiện bằng VB (trừ trường hợp khác do PL quy định, Vd "liên quan tới bí mật NN", 141 kiểm tra ngẫu nhiên người tham gia giao thông)
Kết quả của hoạt động áp dụng QPPL phải được thực hiện trên thực tế (chỉ những hoạt động AD QPPL nào mà đặt ra quyền và nghĩa vụ cho các chủ thể thì lúc đó mới đặt vấn đề thực hiện trên thực tế, vd đi đăng kí kết hôn kết quả là giấy chứng nhận kết hôn, đăng kí giấy khai sinh cho con kết quả là giấy khai sinh...)
Mối quan hệ giữa các hình thức thực hiện QPPLHC
Khi sử dụng quyền cá nhân, tổ chức phải chấp hành hoặc tuân thủ các quy định của PL
vd: người dân khi thực hiện quyền của mình trong QLHC NN thì phải chấp hành và tuân thủ (bầu cử, khiếu nại đúng quy định)
Việc chấp hành, tuân thủ, hay sử dụng QPPL của đối tượng quản lí có thể là cơ sở phát sinh trách nhiệm áp dụng QPPL để giải quyết của cơ quan, người có thẩm quyền
vd: Tôi chấp hành quy định đăng kí kết hôn, cơ quan NN có thẩm quyền tiếp nhận xử lý (áp dụng PL). Hoặc khi tôi sử dụng quyền khiếu nại, ứng cử... thì CQNN có thẩm quyền giải quyết
Khi CQNN có thẩm quyền áp dụng QPPL, cá nhân, tổ chức phải chấp hành quyết định, mệnh lệnh, yêu cầu
Nếu cá nhân, tổ chức ko chấp hành hoặc tuân thủ QPPL có thể bị người có thẩm quyền áp dụng QPPL để xử lý vi phạm
Quan hệ PLHC
Khái niệm
Là 1 dạng cụ thể của Quan hệ PL, là QHXH phát sinh trong quá trình quản lý HC NN, được điều chỉnh bởi các QPPLHC
Đặc điểm riêng
có thể phát sinh theo yêu cầu hợp pháp của chủ thể quản lý hay đối tượng quản lí HCNN
Nội dung của QHPL HC là các quyền và nghĩa vụ pháp lí HC của các bên tham gia quan hệ đó
1 bên tham gia QHPL HC phải được sử dụng quyền lực NN
trong 1 QHPLHC thì quyền của bên này ứng với nghĩa vụ của bên kia và ngược lại
phần lớn các tranh chấp phát sinh trong QHPLHC được giải quyết theo thủ tục HC
bên tham gia QHPLHC vi phạm yêu cầu của pháp luật HC phải chịu trách nhiệm pháp lí trước NN
Phân loại QHPL HC
Căn cứ vào tính chất mqh giữa các chủ thể:
QHPLHC nội bộ (phát sinh giữa các chủ thể có QH phụ thuộc về mặt tổ chức, vd QH giữa Chính phủ với Bộ, cơ quan ngang Bộ)
QHPLHC liên hệ (các chủ thể ko có QH phụ thuộc về mặt tổ chức, vd quan hệ giữa các cơ quan, cán bộ trong BMNN với các tổ chức, cá nhân ngoài BMNN, quan hệ ngang cấp giữa các cơ quan)
Căn cứ vào tính chất quyền và nghĩa vụ của các chủ thể
QH nội dung (QHPL HC được thiết lập để trực tiếp thực hiện các quyền và nghĩa vụ của các chủ thể trong QH đó, vd QH giữa chủ tịch UBND cấp tỉnh với cá nhân phát sinh khi cá nhân này đc CT UBND cấp tỉnh quyết định bổ nhiệm chức vụ gì đó)
QH thủ tục (phát sinh khi các chủ thể thực hiện các thủ tục pháp lí cần thiết giúp cho việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của họ trong các QH nội dung đc nhanh chóng và đúng đắn) - trang 72
Căn cứ vào lĩnh vực phát sinh quan hệ
QHPL HC về quản lí kinh tế, văn hóa, an ninh, chính trị, trật tự...
QHPL HC về xử lí vi phạm PL, thanh tra, kiểm tra...
Chủ thể, khách thể của QHPL HC
Chủ thể
các cơ quan, tổ chức, cá nhân có năng lực chủ thể tham gia vào QHPL HC
năng lực chủ thể
Năng lực chủ thể của CQNN phát sinh khi cơ quan đó được thành lập và chấm dứt khi cơ quan đó giải thể
Năng lực chủ thể của cán bộ, công chức phát sinh khi cá nhân được NN giao đảm nhiệm 1 công vụ, chức vụ nhất định trong BMNN và chấm dứt khi ko còn đảm nhiệm công vụ, chức vụ đó nữa
Năng lực chủ thể của tổ chức XH, đơn vị kinh tế, đơn vị sự nghiệp... phát sinh khi tổ chức đó được thành lập và chấm dứt khi tổ chức đó bị giải thể
Năng lực chủ thể của cá nhân thể hiện qua năng lực pháp luật HC và năng lực hành vi HC (trang 74 - 75)
Khách thể
PLHC xác lập và bảo vệ các trật tự quản lí HCNN trên các lĩnh vực khác nhau của đời sống XH
Cơ sở làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt QHPL HC
QPPL, sự kiện pháp lí, năng lực chủ thể của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan (trang 78)