MindMap Gallery A mind map of price
This clear mind map for price elaborately explains key aspects such as exchange rates, foreign exchange markets, the formation of units for exchange rates, and exchange rate systems, with each part further divided into several levels for detailed explanation. As a visual thinking tool, it focuses on the central idea or problem, displayed through a radial structure, consisting of topics, branches, and keywords, intended to imitate the neural network structure of the human brain. This method of visualization helps to improve memory, optimize information organization, and stimulate innovative thinking.
Edited at 2022-01-03 11:12:57This clear mind map for price elaborately explains key aspects such as exchange rates, foreign exchange markets, the formation of units for exchange rates, and exchange rate systems, with each part further divided into several levels for detailed explanation. As a visual thinking tool, it focuses on the central idea or problem, displayed through a radial structure, consisting of topics, branches, and keywords, intended to imitate the neural network structure of the human brain. This method of visualization helps to improve memory, optimize information organization, and stimulate innovative thinking.
This clear mind map for LAI SUAT elaborately explains its definition, which pertains to the price of the borrower's right to use the loan over a certain period, maturity earnings, and other measurement methods, with each part further divided into several levels for detailed explanation. As a visual thinking tool, it focuses on the central idea or problem, displayed through a radial structure, consisting of topics, branches, and keywords, intended to imitate the neural network structure of the human brain. This method of visualization helps to improve memory, optimize information organization, and stimulate innovative thinking.
This clear mind map for price elaborately explains key aspects such as exchange rates, foreign exchange markets, the formation of units for exchange rates, and exchange rate systems, with each part further divided into several levels for detailed explanation. As a visual thinking tool, it focuses on the central idea or problem, displayed through a radial structure, consisting of topics, branches, and keywords, intended to imitate the neural network structure of the human brain. This method of visualization helps to improve memory, optimize information organization, and stimulate innovative thinking.
This clear mind map for LAI SUAT elaborately explains its definition, which pertains to the price of the borrower's right to use the loan over a certain period, maturity earnings, and other measurement methods, with each part further divided into several levels for detailed explanation. As a visual thinking tool, it focuses on the central idea or problem, displayed through a radial structure, consisting of topics, branches, and keywords, intended to imitate the neural network structure of the human brain. This method of visualization helps to improve memory, optimize information organization, and stimulate innovative thinking.
TỶ GIÁ
Tỷ giá: là giá cả của một đồng tiền được biểu thị thông qua đồng tiền khác.
Đồng yết giá: là đồng tiền có số đơn vị cố định và bằng 1 đơn vị, đóng vai trò là hàng hóa, thường là ngoại tệ.
Phương pháp yết tỷ giá
Yết tỷ giá trực tiếp
Là phương pháp biểu thị một đơn vị ngoại tệ bằng bao nhiêu nội tệ.
Ngoại tệ là đồng yết giá, nội tệ là đồng định giá.
Đồng định giá: là đồng tiền có số đơn vị thay đổi, phụ thuộc vào quan hệ cung cầu trên thị trường, đóng vai trò tiền tệ.
Phương pháp yết tỷ giá
Yết tỷ giá gián tiếp
Là phương pháp biểu thị một đơn vị nội tệ bằng bao nhiêu ngoại tệ.
Ngoại tệ là đồng định giá, Nội tệ là đồng yết giá
Ví dụ: 1 USD = 22.665 VND => USD là đồng yết giá, VNĐ là đồng tiền định giá
Thị trường ngoại hối (FOREX): là nơi diễn ra việc mua bán các đồng tiền khác nhau. (bao gồm các phương tiện thanh toán được sử dụng trong thanh toán quốc tế)
Đặc điểm
Forex là thị trường không gian. là thị trường không ngủ.
Trung tâm của Forex là thị trường liên NH.
Các thành viên thị trường duy trì quan hệ liên tục.
Chi phí giao dịch rất thấp, HĐ thị trường hiệu quả.
USD đóng vai trò là đồng tiền trung gian trao đổi trên Forex.
Thị trường lớn nhất, có doanh số giao dịch lớn nhất, là thị trường rất nhạy cảm.
Chức năng
Phục vụ các giao dịch thương mại quốc tế.
Phục vụ luân chuyển vốn quốc tế.
Xáv định sức mua của ngoại tệ.
Nơi NHTW can thiệp điều tiết nền kinh tế.
Nơi KD và phòng ngừa rủi ro tỷ giá.
Cơ sở hình thành tỷ giá
Cán cân thanh toán quốc tế
Lý thuyết và phương pháp xác định tỷ giá
Quy luật một giá: Nếu bỏ qua chi phí vận chuyển, hàng rào thương mại, các rủi ro và thị trường là cạnh tranh hoàn hảo, thì các hàng hóa giống hệt nhau sẽ có giá là như nhau ở mọi nơi khi quy về một tiền chung.
Pi vnd = E*Pi usd => E = Pi vnd/ Pi usd
Thuyết ngang giá sức mua (PPP): Áp dụng quy luật 1 giá vào mức giá cả HH-DV hai nước. Tỷ giá hối đoái giữa đồng tiền 2 nước bằng tỷ số mức giá của HH các nước này, Nếu giá cả HH-DV của 1 nước tăng lên bao nhiêu đơn vị thì giá trị đồng tiền của nước đó giảm đi bấy nhiêu đơn vị và ngược lại.
Nếu lạm phát của một nước tăng lên bao nhiêu (%) thì đồng tiền nước đó sẽ giảm giá bấy nhiêu (%)
Thuyết ngang bằng lãi suất (IRP): Hoạt động đầu tư hay đi vay trên thị trường tiền tệ sẽ có mức lãi suất là như nhau khi quy về một đồng tiền chung cho dù đồng tiền đầu tư hay đi vay là đồng tiền nào.
Hiệu ứng Fisher = ic + g
Chế độ tỷ giá và chính sách tỷ giá
Phân loại chế độ tỷ giá
Chế độ tỷ giá cố định
Chế độ tỷ giá thả nổi có điều tiết
Chế độ tỷ giá thả nổi hoàn toàn
Chính sách tỷ giá
Ổn định giá cả
Cân bằng cán cân vãng lai
Thúc đẩy tặng trưởng kinh tế và tạo công ăn việc làm đầy đủ
Các công cụ chính sách tỷ giá
Nhóm công cụ trực tiếp: Phá giá tiền tệ, nâng giá tiền tệ.
Nhóm công cụ gián tiếp: Lãi suất chiết khấu: Thuế và hạn ngạch: giá cả.
Main Topic
LÃI SUẤT
Định nghĩa: Là giá của quyền sử dụng vốn vay trong một khoảng thời gian nhất định mà người sử dụng vốn phải trả cho người vay
Đặc điểm
Là chi phí bỏ ra cho việc cho vay tiền
Là giá cả của quyền sử dụng tiền
Luôn gắn liền với thời gian và khoản vay tiền
Được thể hiện bằng tỷ lệ phần trăm
Được xác định dựa trên quan hệ cung cầu
Là một trong những đòn bẩy kinh tế quan trọng
Phân loại theo giá trị thực của tiền lãi
Lãi suất thực tế (ir) là lãi suất có tính đến sự biến động của giá trị tiền tệ, cho biết giá trị sử dụng của tiền tệ thực sự thay đổi bao nhiêu.
Lãi suất danh nghĩa (In) là lãi suất không tính đến sự biến động của giá trị tiền tệ.
Phương trình Fisher: Ir = In - pi^e
Kết luận
Lãi suất thực thường nhỏ hơn lãi suất danh nghĩa.
Khi Ir thấp, người đi vay sẽ có động lục vay nhiều hơn và người cho vay sẽ cho vay ít đi
Khi lạm phát dự tính tăng thì cần phải tăng lãi suất danh nghĩa để đảm bảo cho lãi suất thực dương.
Giá trị thời gian của tiền
Là giá trị của số tiền thu được trong tương lai được quy về thời điểm hiện tại (Tích lũy: FV = PV.(1 + i)^n )
Là giá trị của khoản đầu tư ngày hôm nay tại một thời điểm trong tương lai (Chiết khấu: PV = FV.(1/(1 + i)^n)
Tính toán kỳ ghép lãi: FVn = PV0.(1 + i/m)^m/n
Lợi suất đáo hạn
Đặc điểm
Lợi suất đáo hạn của công cụ nợ cho thấy mối quan hệ giữa giá trị hôm nay với lãi suất của nó.
Khi lãi suất tăng thì giá trị trái phiếu giảm và ngược lại.
Lợi suất đáo hạn là phép đó lãi suất quan trọng và chính xác nhất.
Vay đơn: PV = FV. [1/(1 + i)^n]
Vay hoàn trả cố định: PV = pmt. [(1 + i)^n - 1/ i + (1 + i)^n ]
Trái phiếu trả lãi định kỳ: P = C* [(1 + i)^n - 1/ i + (1 + i)^n ] + F/(1 + i)^n
Với LS DN C= F* LSDN ghi trên trái phiếu (lãi coupon)
TH đặc biệt: Trái phiếu vô hạn P = C* 1/i (Trái phiếu này không có thời gian đáo hạn, vì vậy không có mệnh giá)
Trái phiếu chiết khấu: i = F - p / p
Các phương pháp đo lường khác
Lợi suất hiện hành: là thước đo xấp xỉ của lợi suất đáo hạn. Ic = C/Pb
Ic là lợi suất hiện hành
C là tiền lãi định kỳ hàng năm
Pb là giá trái phiếu
Lợi suất chiết khấu: là lãi suất xấp xỉ của lợi suất đáo hạn (i), thường được dùng cho việc yết giá của tín phiếu kho bạc (T-bills) Idb =(F - Pd)/F * 360/N
idb là lợi suất chiết khấu
Pd giá của trái phiếu chiết khấu
F mệnh giá của trái phiếu chiết khấu
N số ngày còn lại hco tới ngày đáo hạn của trái phiếu chiết khấu
TH đặc biệt, YTM của trái phiếu đáo hạn 1 năm i = (FV - PV)/PV
Tỷ suất lợi nhuận (RET): cho biết số tiền lãi nhận được từ một đồng vốn đã đầu tư trong 1 năm RET = (tiền lãi + giá bán - giá mua)/ giá mua = lợi suất hiện hành (ic) + lãi vốn (ig)