MindMap Gallery Phân Loại Chi Phí
Tạo bằng EdrawMax, bản đồ tư duy này phân loại chi phí thành các nhóm chính: Theo chức năng hoạt động, Dựa vào phân bổ chi phí cho các đối tượng tập hợp chi phí, Mối quan hệ giữa chi phí với lợi nhuận xác định từng đối tượng, và Cách xử lý của chi phí. Mỗi nhóm được chia thành các tiểu nhóm cụ thể, giúp hiểu rõ hơn về quản lý và phân bổ chi phí trong doanh nghiệp.
Edited at 2021-09-01 08:16:21PHÂN LOẠI CHI PHÍ
THEO CHỨC NĂNG HOẠT ĐỘNG
CHI PHÍ SẢN XUẤT
Chi Phí Nguyên Liệu, Vật Liệu Trực Tiếp (Cấu tạo nên thực thể chính, hoàn chỉnh về chất lượng và hình dáng)
Chi Phí Nhân Công Trực Tiếp (Tiền lương và các khoản trích theo lương)
Chi phí sản xuất chung (Chi phí phát sinh trong phạm vi các phân xưởng để phục vụ hoặc quản lý)
CHI PHÍ SẢN XUẤT CHUNG :Chi phí phát sinh trong phạm vi các phân xưởng để phục vụ hoặc quản lý
Chi Phí Bán Hàng (Chi phí phát sinh phục vụ cho khâu tiêu thụ sản phẩm)
Chi Phí Quản Lý Doanh Nghiệp (Chi phí phục vụ cho công tác tổ chức và quản lý quá trình sản xuất kinh doanh nói chung)
CÁCH ỨNG XỬ CỦA CHI PHÍ
CHI PHÍ KHẢ BIẾN
Khái Niệm
Các chi phí, xét về lý thuyết, có sự thay đổi tỉ lệ với các mức độ hoạt động
Chỉ phát sinh khi có các hoạt động xảy ra
Tổng số chi phí khả biến sẽ tăng (hoặc giảm) tương ứng với sự tăng (hoặc giảm) của mức độ hoạt động. Nhưng chi phí khả biến tính theo đơn vị của mức độ hoạt động thì không thay đổi
Chi phí khả biến thực thụ và chi phí khả biến cấp bậc
Chi phí khả biến thực thụ là các chi phí khả biến có sự biến đổi một cách tỉ lệ với mức độ hoạt động (đa số các chi phí khả biến thường thuộc loại này)
Chi phí khả biến cấp bậc là các chi phí khả biến không có sự biến đổi liên tục theo sự thay đổi liên tục của mức độ hoạt động. Các chi phí này chỉ biến đổi khi các hoạt động đã có sự biến đổi đạt đến một mức độ cụ thê nào đó
Dạng phi tuyến của chi phí khả biến và phạm vi phù hợp
Để thuận tiện cho việc tính toán, lập kế hoạch và kiểm soát chi phí, người ta thường xác định các “phạm vi phù hợp”, để có thể nhận dạng cách biến đổi của chúng theo dạng tuyến tính
Phạm vi phù hợp là một khoảng giới hạn các hoạt động mà trong đó, mối quan hệ giữa chi phí biến đổi - mức độ hoạt động có thể qui về dạng tuyến tính. Khi phạm vi phù hợp được xác định càng nhỏ thì đường biểu diễn chi phí khả biến càng tiến dần về dạng đường thẳng , và do vậy mức độ tuyến tính càng cao.
CHI PHÍ BẤT BIẾN
Khái Niệm
Những chi phí, xét về lý thuyết, không có sự thay đổi theo các mức độ hoạt động đạt được.
Vì tổng số chi phí bất biến là không thay đổi cho nên, khi mức độ hoạt động tăng thì chi phí bất biến tính theo đơn vị các mức độ hoạt động sẽ giảm và ngược lại.
Chi phí bất biến bắt buộc
Chi phí bất biến bắt buộc là các chi phí phát sinh nhằm tạo ra các năng lực hoạt động cơ bản của doanh nghiệp.
Bắt buộc gắn liền với các mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp
Chi phí bất biến không bắt buộc
Thường được kiểm soát theo các kế hoạch ngắn hạn
Phụ thuộc nhiều vào chính sách quản lý hàng năm của các nhà quản trị
Được gọi là chi phí bất biến tuỳ ý hay chi phí bất biến quản trị
Chi phí bất biến và phạm vi phù hợp
Có thể có sự khác nhau về mặt lượng của các chi phí bất biến phát sinh hàng năm.
Sự phát sinh của các chi phí bất biến phụ thuộc vào phạm vi hoạt động tối đa của các loại hoạt động mà chi phí bất biến gắn kèm theo
CHI PHÍ HỖN HỢP
Khái Niệm
Chi phí hỗn hợp là những chi phí mà cấu thành nên nó bao gồm cả yếu tố chi phí khả biến và chi phí bất biến
Phương pháp cực đại, cực tiểu
Tiến hành phân tích chỉ theo số liệu ở hai "điểm" thời gian có mức độ hoạt động đạt cao nhất và thấp nhất với giá trị chi phí hỗn hợp tương ứng của chúng
Phương pháp đồ thị phân tán
Phương pháp bình phương bé nhất
MỐI QUAN HỆ GIỮA CHI PHÍ VỚI LỢI NHUẬN XÁC ĐỊNH TỪNG KỲ (biểu thị sự thay đổi của chi phí tương ứng với các mức độ hoạt động đạt được)
CHI PHÍ SẢN PHẨM : Chi phí tồn kho (Các chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất sản phẩm)
Gồm
Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí sản xuất chung
Xét theo mối quan hệ với việc xác định lợi tức trong từng kỳ kế toán
Chi phí sản phẩm chỉ được tính toán, kết chuyển để xác định lợi tức trong kỳ tương ứng
Chi phí sản phẩm tồn kho chưa tiêu thụ cuối kỳ được lưu giữ như là giá trị tồn kho
CHI PHÍ THỜI KỲ : Chi phí không tồn kho (Các khoản mục chi phí còn lại)
Gồm
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí tài chính
Được tính toán kết chuyển hết để xác định lợi tức ngay trong kỳ mà chúng phát sinh
DỰA VÀO PHÂN BỔ CHI PHÍ CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG TẬP HỢP CHI PHÍ
CHI PHÍ TRỰC TIẾP VÀ CHI PHÍ GIÁN TIẾP
Chi phí trực tiếp
là các khoản chi phí phát sinh có liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất sản phẩm hoặc thực hiện các đơn đặt hàng
Chi phí gián tiếp
là các khoản chi phí phát sinh cho mục đích phục vụ và quản lý chung , liên quan đến việc sản xuất và tiêu thụ nhiều loại sản phẩm
TRONG VIỆC RA QUYẾT ĐỊNH CỦA NHÀ QUẢN TRỊ
CHI PHÍ KIỂM SOÁT ĐƯỢC VÀ CHI PHÍ KHÔNG KIỂM SOÁT ĐƯỢC
Tuỳ thuộc vào khả năng cấp quản lý
Chi phí kiểm soát được
Chi phí không kiểm soát được
Chi phí bao giờ cũng gắn liền với một cấp quản lý nhất định
CHI PHÍ LẶN
Chỉ nảy sinh khi ta xem xét
Khoản chi phí không thể tránh được
Chi phí không thích hợp cho việc xem xét, ra quyết định của người quản lý
CHI PHÍ CHÊNH LỆCH (chi phí khác biệt)
Khái niệm
là phần giá trị khác nhau của các loại chi phí của một phương án so với một phương án khác
chỉ xuất hiện khi so sánh chi phí
Có 2 dạng
Giá trị của những chi phí chỉ phát sinh ở phương án này mà không có ở phương án khác
Phần chênh lệch về giá trị của cùng một loại chi phí ở các phương án khác nhau
CHI PHÍ CƠ HỘI
là những thu nhập tiềm tàng bị mất đi khi lựa chọn thực hiện phương án này thay cho phương án khác
đòi hỏi luôn phải được tính đến trong mọi quyết định của quản lý
phương án hành động được lựa chọn mới thực sự là tốt nhất khi so sánh với các khoản lợi ích mất đi của tất cả các phương án bị loại bỏ