MindMap Gallery Vị trí địa lý, phạm vi lãnh thổ Việt Nam
Tạo bằng EdrawMax, bản đồ tư duy này cung cấp thông tin chi tiết về vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ Việt Nam. Nó bao gồm các khía cạnh như vùng đất, vùng biển, vùng trời, và ý nghĩa của vị trí địa lý. Mỗi phần được chia thành các mục nhỏ hơn, giải thích về tọa độ địa lý, ranh giới quốc gia, và các vùng biển đảo. Thông tin này giúp hiểu rõ hơn về địa lý và lãnh thổ của Việt Nam.
Edited at 2021-09-12 10:55:11Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ Việt Nam
1. Vị trí địa lý
Nằm ở rìa phía đông bán đảo Đông Dương
Gần trung tâm khu vực Đông Nam Á
Phần trên đất liền
Điểm cực Bắc : Vĩ độ 23°23′B ( xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang )
Điểm cực Nam : Vĩ độ 8°34′B ( xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau )
Điểm cực Tây : Kinh độ 102°09′Đ ( xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên )
Điểm cực Đông : Kinh độ 109°24′Đ ( xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa
Trên vùng biển, hệ tọa độ địa lý nước ta kéo dài tới khoảng vĩ độ 6°50′B và từ khoảng kinh độ 101°Đ tới trên 117°20′Đ tại biển Đông
3. Ý nghĩa của vị trí địa lý
Ý nghĩa tự nhiên
Vị trí địa lý đã quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta là mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa
Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới của bán cầu Bắc
Có nhiệt độ cao
Chan hòa ánh nắng
Lại nằm trong khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của 2 loại gió:
Gió Mậu dịch ( Tín phong )
Gió mùa Châu Á
Thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển vì tác động của các khối khí di chuyển qua biển kết hợp với vai trò của biển Đông - nguồn dự trữ dồi dào về nhiệt và ẩm
Thảm thực vực nước ta 4 mùa xanh tốt, rất giàu sức sống, khác hẳn với thiên nhiên một số nước có cung vĩ độ Tây Nam Á và Bắc Phi
Nước ta nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương, liền kề với vành đai sinh khoảng Thái Bình Dương và vành đai sinh khoảng Địa Trung Hải
Vị trí và hình thế nước ta đã tạo nên sự phân hóa tự nhiên giữa :
Miền Bắc với miền Nam
Miền núi với đồng bằng, ven biển, hải đảo
Nước ta nằm trong vùng có nhiều thiên tai : bão, lũ lụt, hạn hán thường xảy ra hằng năm nên cần có các biện pháp phòng chống tích cực và chủ động
Ý nghĩa kinh tế, văn hóa - xã hội và quốc phòng
Việt Nam có mối quan hệ qua lại thuận lợi với các nước láng giềng, các nước trong khu vực và với các nước khác trên thế giới nhờ có vị trí địa lí khá đặc biệt
Về kinh tế
Việt Nam nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế quan trọng với nhiều cảng biển : Cái Lân, Hải Phòng, Đà Nẵng, Sài Gòn,... với các sân bay quốc tế : Nội Bài, Đà Nẵng, Tân Sơn Nhất,...
Các tuyến đường bộ, đường sắt xuyên Á, đường biển, đường hàng không nối liền nước ta với các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á và thế giới, tạo điều kiện cho nước ta giao lưu thuận lợi với các nước
Nước ta còn là cửa ngõ mở lối ra biển thuận tiện cho nước Lào, các khu vực Đông Bắc Thái Lan, Cam puchia và Tây Nam Trung Quốc
Về văn hóa - xã hội
Tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta chung sống hòa bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước láng giềng và các nước trong khu vực Đông Nam Á
Theo quan điểm địa lí chính trị và địa lí quân sự, nước ta có vị trí đặc biệt quan trọng ở vùng Đông Nam Á
Đặc biệt, Biển Đông là 1 hướng chiến lược quan trọng trong công cuộ xây dựng, phát triển kinh tế và bảo vệ đất nước
2. Phạm vi lãnh thổ
Vùng đất
Tổng diện tích là 331.212 km² ( toàn bộ đất liền và hải đảo )
Đường biên giới trên đất liền dài hơn 4600 km
Đường biên giới Việt Nam - Trung Quốc dài hơn 1400 km
Đường biên giới Việt Nam - Lào dài gần 2100 km
Đường biên giới Việt Nam - Campuchia dài hơn 1100 km
Phần lớn biên giới trên đất liền nước ta nằm ở khu vực miền núi
Đường bờ biển cong như hình chữ S, dài 3260 km, chạy từ Móng Cái ( Quảng Ninh ) tới Hà Tiên ( Kiên Giang )
Có hơn 4000 đảo lớn nhỏ
Phần lớn là các đảo ven biển
Có 2 quần đảo ở ngoài khơi xa trên biển Đông
Quần đảo Hoàng Sa ( thuộc thành phố Đà Nẵng )
Quần đảo Trường Sa ( thuộc tỉnh Khánh Hòa )
Vùng biển
Vùng biển Việt Nam tiếp giáp với vùng biển các nước gồm : Trung Quốc, Philippin, Malaysia, Inđônêxia, Brunây, Singapore, Thái Lan
Vùng biển nước ta gồm nhiều bộ phận
Nội thủy
Là vùng tiếp giáp với đất liền, phía trong đường cơ sở
Cũng được xem như là bộ phận lãnh thổ trên đất liền
Lãnh hải
Là vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển
Có chiều rộng 12 hải lí ( 22.224m )
Ranh giới của lãnh hải là đường biên giới quốc gia trên biển
Vùng tiếp giáp lãnh hải
Là vùng biển được quy định nhằm đảm bảo cho việc thực hiện chủ quyền của nước ven biển
Rộng 12 hải lí ( 22.224m )
Nhà nước có quyền thực hiện các biện pháp để bảo vệ an ninh quốc phòng, kiểm soát thuế quan, các quy định về y tế, môi trường, nhập cư trong vùng này
Vùng đặc quyền về kinh tế
Là vùng tiếp liền với lãnh hải và hợp với lãnh hải thành 1 vùng biển rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở
Nhà nước có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế nhưng các nước khác được đặt ống dẫn dầu, dây cáp ngầm và tàu thuyền
Máy bay nước ngoài được tự do về hoạt động hàng hải và hàng không theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển ( 1982 )
Thềm lục đia
Là phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài, mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa
Có độ sâu khoảng 200m hoặc hơn nửa
Nhà nước có chủ quyền hoàn toàn về mặt thăm dò, khai thác, bảo vệ và quản lí các tài nguyên thiên nhiên ở thềm lục địa Việt Nam
Vùng trời
Là khoảng không gian bao trùm lên trên lãnh thổ nước ta
Trên đất liền được xác định bằng các đường biên giới
Trên biển là ranh giới bên ngoài của lãnh hải và không gian của các đảo
}
Vị trí địa lí thuận lợi có ý nghĩa rất quan trọng trong việc phát triển các ngành kinh tế, các vùng lãnh thổ
Tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước trên thế giới, thu hút vốn đầu tư nước ngoài
}
Khí hậu có 2 mùa rõ rệt
}
Vừa gắn liền lục địa Á - Âu, vừa tiếp giáp biển Đông và thông ra Thái Bình Dương rộng lớn
Kinh tuyến 105°Đ chạy qua nước ta nên đại bộ phận lãnh thổ nằm trong khu vực múi giờ số 7
Main Idea
Main Topic
Main Topic
Main Topic