I. Lịch sử hình thành và phát triển
II. Các lý thuyết quản trị cổ điển
Từ TK 18 đến giữa TK 19 có những thay đổi
Cuộc cách mạng công nghiệp lần 1 vào TK 18
Việc sử dụng máy móc vào sản xuất nhiều hơn
Quy mô sản xuất của các xí nghiệp lớn hơn
Hình thức tổ chức công ty đa dạng hơn
Sự thay đổi làm xuất hiện các lý thuyết quản trị
1. Lý thuyết quản trị khoa học
a. Fank&IiIIian Gilbreth
Nghiên cứu động tác làm việc.
Có thể bỏ bớt các động tác dư thừa.
Phát triển hệ thống các thao tác hoàn thành việc.
Xác định các động tác dư thừa có ảnh hưởng trực tiếp đến năng lượng làm việc của người lao động.
Chú tâm vào các công việc chính.
b. Frederick Winslow Taylor (1856-1915)
Đưa ra một số nhược điểm của cách quản trị cũ như:
Thuê mướn công nhân theo nguyên tắc ai đến trước thì thuê trước.
Không có hệ thống huấn luyện cho nhân viên mới.
Công nhân làm việc theo thói quen, không có tiêu chuẩn riêng.
Giao hết công việc và trách nhiệm cho nhân viên.
Nhà quản trị làm việc không đúng chức năng.
Đưa ra 4 nguyên tắc quản trị khoa học mới là:
Áp dụng khoa học thay thế cho kinh nghiệm cho từng yếu tố công việc.
Tuyển công nhân có tay nghề và đào tạo lại cho họ.
Phát triển công việc đúng như tiến độ đã định.
Phân định rõ ràng công việc của công nhân và nhà quản trị.
2. Lý thuyết tổng quan quản trị học
a. Henri Fayol (1841-1925)
Phân chia công việc phù hợp.
Quyền hạn phải gắn liền trách nhiệm.
Duy trì kỷ luật trong tổ chức.
Thống nhất chỉ huy và điều khiển.
Lợi ích cá nhân phụ thuộc lợi ích tổ chức.
Bố trí công việc ổn định.
Max Weber (1864-1920)
Phân công lao động với thẩm quyền và phân định rõ trách nhiệm của từng người.
Thiết lập hệ thống chức vụ.
Tuyển dụng nhân viên có chuyên môn và thăng chức theo khả năng và năng lực.
Ban hành quyết định bằng văn bản.
Quản trị phải tách rời với sở hữu.
III. Quản trị theo định lượng
Phục vụ cho việc ra quyết định của nhà quản trị.
Dùng mô hình toán học để tìm các giải pháp tối ưu.
Dựa trên các tiêu chuẩn kinh tế để ra quyết định.
Sử dụng máy tính để tiết kiệm chi phí và thời gian.
Áp dụng các yếu tố kinh tế kỹ thuật hơn là các yếu tố tâm lý trong quản trị.
Đưa ra quyết định tối ưu trong hệ thống khép kín.
IV. Quản trị theo hành vi
1. Hành vi tổ chức
Nghiên cứu các hoạt động của con người trong quá trình làm việc; con người là tài sản quan trọng nhất của tổ chức.
2. Trường phái tâm lý xã hội
Robert Owen - Cuối năm 1700
Hugo Munsterberg - Đầu năm 1900
Mary Parker Follett - Đầu năm1900
Chester Barnard - Năm 1930
3. Học thuyết Hawthorne
Các cuộc thử nghiệm về hiệu suất làm viêc ở Western Electric từ 1927-1932.
Kết quả:
Năng suất bất ngờ tăng trong điều kiện làm việc bất lợi.
Hiệu quả của kế hoạch khuyến khích thấp hơn dự định ban đầu.
Kết luận: Chuẩn mực xã hội, nhóm tiêu chuẩn và thái độ ảnh hưởng đến năng suất cá nhân và thái độ làm việc hơn so với tiền công.
2. Tư duy dự phòng
Gọi là tư duy hoàn cảnh / ứng biến theo hoàn cảnh.
Không có nguyên tắc chung nào được dùng để quản lý tổ chức.
Các tổ chức là cá thể riêng biệt, đối mặt với các tình huống khác nhau (dự phòng), và được đòi hỏi cách quản lý khác nhau.
Có 2 loại hệ thống cơ bản:
Doanh nghiệp là 1 hệ thống gồm:
Đầu vào: nhân lực, vốn, nguyên liệu.
Quá trình sản xuất chế biến.
Đầu ra: sản phẩm hay dịch vụ.
Hệ thống có quan hệ với môi trường xung quanh.