MindMap Gallery Hóa Học 10 Chương 1
Sơ đồ tư duy này tóm tắt nội dung của chương 1 trong sách giáo khoa Hóa Học 10. Nó bao gồm các khái niệm cơ bản về nguyên tử, cấu tạo của nguyên tử, hạt nhân nguyên tử, và các hạt cơ bản như proton, neutron, electron. Sơ đồ cũng giải thích về số lượng proton, neutron, electron trong nguyên tử, và các đặc điểm của lớp electron. Ngoài ra, còn có thông tin về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, sự sắp xếp các nguyên tố theo chiều tăng dần của số proton.
Edited at 2021-10-28 15:37:37HÓA HỌC 10 CHƯƠNG 1
Thành phần cấu tạo của nguyên tử
-Hạt nhân nằm ở tâm nguyên tử gồm các hạt proton và notron -Vỏ nguyên tử gồm các electron chuyển động xung quanh hạt nhân
Electron
me = 9,1094.10-31 kg
qe = -1,602.10-19 C qui ước bằng 1-
Proton
Là 1 thành phần cấu tạo của hạt nhân nguyên tử, mang điện tích dương, kí hiệu p.
m = 1,6726.10-27 kg
q = +1,602.10-19 C qui ước 1+
Notron
Là 1 thành phần cấu tạo của hạt nhân nguyên tử, không mang điện, kí hiệu n. Khối luợng gần bằng khối lượng proton.
Kích thước và khối lượng nguyên tử
Kích thước
Nguyên tử các nguyên tố có kích thước vô cùng nhỏ, nguyên tố khác nhau có kích thước khác nhau.
Đơn vị biểu diễn A (angstron) hay nm (nanomet)
1nm = 10-9 m; 1nm = 10A 1A = 10-10 m = 10-8 cm
Khối lượng
Khối lượng nguyên tử rất nhỏ bé, để biểu thị khối lượng của nguyên tử, phân tử, p, n, e dùng đơn vị khối lượng nguyên tử, kí hiệu u (đvc).
1u = 1/12 khối lượng 1 nguyên tử đồng vị cacbon 12 1u = 19,9265.10-27 kg/12 = 1,6605.10-27 kg
Hạt nhân nguyên tử
Điện tích hạt nhân
Ví dụ: nguyên tử Na có Z = 11+ → nguyên tử Na có 11p, 11e
Proton mang điện tích 1+, nếu hạt nhân có Z proton thì điện tích hạt nhân bằng Z+
Trong nguyên tử: Số đơn vị điện tích hạt nhân = Số p = Số e
Số khối
Ví dụ: Hạt nhân nguyên tử O có 8p và 8n → A = 8 + 8 = 16 Ví dụ: Nguyên tử Li có A = 7 và Z = 3 → Z = p = e = 3 → N = 7 - 3 = 4 Nguyên tử Li có 3p, 3e và 4n
Là tổng số hạt proton và nơtron của hạt nhân đó.
A = Z + N
Nguyên tố hóa học
Định nghĩa
Ví dụ: Tất cả các nguyên tử có cùng Z là 8 đều thuộc nguyên tố oxi, chúng đều có 8p, 8e
Là những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân.
Số hiệu nguyên tử
Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của 1 nguyên tố được gọi là số hiệu nguyên tử của nguyên tố đó, kí hiệu là Z.
Kí hiệu nguyên tử
Ví dụ:  Cho biết nguyên tử của nguyên tố Na có Z=11, 11p, 11e và 12n (23 -11=12)
Trong đó: + A là số khối + Z là số hiệu nguyên tử
Cấu hình electron nguyên tử
Thứ tự các mức năng lượng trong nguyên tử
Các electron trong nguyên tử ở trạng thái cơ bản lần lượt chiếm các mức năng lượng từ thấp đến cao.
Mức năng lượng: 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s...
Mức năng lượng của lớp: tăng theo thứ tự từ 1 đến 7 kể từ gần hạt nhân nhất Mức năng lượng của phân lớp: tăng theo thứ tự s, p, d, f.
Cấu hình electron của nguyên tử
Cấu hình electron của nguyên tử biểu diễn sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau.
Quy ước cách viết cấu hình electron: + STT lớp electron được ghi bằng chữ số (1, 2, 3. . .) + Phân lớp được ghi bằng các chữ cái thường s, p, d, f. + Số electron được ghi bằng số ở phía trên bên phải của phân lớp.(s2 , p6 )
Các bước viết cấu hình electron nguyên tử: Bước 1: Xác định số electron trong nguyên tử. Bước 2: Sắp xếp các electron vào các phân lớp theo chiều mức năng lượng tăng dần và theo quy tắc số eclectron tối đa trong mỗi phân lớp. Bước 3: Viết cấu hình electron theo thứ tự lớp.
Ví dụ: Viết cấu hình electron nguyên tử các nguyên tố sau: + Cl(Z = 17) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p5 + Fe, Z = 26, 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2
Đặc điểm của lớp elctron ngoài cùng
Lớp ngoài cùng có nhiều nhất là 8 electron.
Những nguyên tử khí hiếm có 8 electron ở lớp ngoài cùng, trừ Heli (2e).
Những nguyên tử kim loại thường có 1, 2, 3 electron lớp ngoài cùng.
Những nguyên tử phi kim thường có 5, 6, 7 electron lớp ngoài cùng.
Những nguyên tử có 4 electron lớp ngoài cùng có thể là kim loại hoặc phi kim.
Cấu tạo vỏ nguyên tử
Sự chuyển động của các electron trong nguyên tử
Các electron chuyển động rất nhanh trong khu vực xung quanh hạt nhân nguyên tử không theo những quỹ đạo xác định tạo nên vỏ nguyên tử.
Trong nguyên tử: Số e = số p = Z
Lớp electron và phân lớp electron
Lớp electron
Ở trạng thái cơ bản, các electron lần lượt chiếm các mức năng lượng từ thấp đến cao (từ gần hạt nhân ra xa hạt nhân) và xếp thành từng lớp.
Các electron trên cùng một lớp có mức năng lượng gần bằng nhau
Phân lớp electron
Ví dụ: + Lớp thứ nhất (lớp K, n=1) có 1 phân lớp:s + Lớp thứ hai (lớp L, n=2) có 2 phân lớp: s, p + Lớp thứ ba (lớp M, n=3) có 3 phân lớp:s, p, d + Lớp thứ tự (lớp N, n=4) có 4 phân lớp: s, p, d, f
Các electron trên cùng một phân lớp có mức năng lượng bằng nhau
Các phân lớp được kí hiệu bằng chữ cái thường : s, p, d, f,…
Số phân lớp = số thứ tự của lớp
Số electron tối đa trong một phân lớp
Phân lớp đã đủ số electron tối đa gọi là phân lớp electron bão hòa.
Số electron tối đa trong một lớp
Lớp electron đã đủ số e tối đa gọi là lớp e bão hòa.
Nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố hóa học
Nguyên tử khối
Ví dụ: Xác định nguyên tử khối của P biết P có Z= 15, N=16 => Nguyên tử khối của P = 31
Nguyên tử khối của 1 nguyên tử cho biết khối lượng của nguyên tử đó nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối lượng nguyên tử.
Vì khối lượng nguyên tử tập trung ở nhân nguyên tử nên nguyên tử khối coi như bằng số khối.
Nguyên tử khối trung bình
Ví dụ: Clo là hỗn hợp của 2 đồng vị  chiếm 24,23% nguyên tử khối trung bình của clo là: 
Trong tự nhiên đa số nguyên tố hóa học là hỗn hợp của nhiều đồng vị (có số khối khác nhau) => Nguyên tử khối của nguyên tố là nguyên tử khối trung bình của các đồng vị đó.
Trong đó: X, Y: nguyên tử khối của đồng vị X, Y a, b : % số nguyên tử của đồng vị X, Y
Đồng vị
Định nghĩa
Ví dụ: Nguyên tố oxi có 3 đồng vị 
Các đồng vị của cùng 1 nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số notron, do đó số khối của chúng khác nhau.
Chú ý
Các nguyên tử của cùng 1 nguyên tố có thể có số khối khác nhau
Các đồng vị có tính chất hóa học giống nhau