MindMap Gallery Chương 4: Tài khoản và số ghi kép
Mind map này cung cấp một cái nhìn tổng quan về các loại tài khoản kế toán và phương pháp sử dụng sổ ghi kép trong kế toán. Nó giải thích cách phân loại tài khoản, từ tài khoản tài sản, nguồn vốn, đến các nhóm tài khoản điều chỉnh. Cùng với đó, các khái niệm về sổ kế toán, số ghi kép và cách sử dụng chúng để ghi chép giao dịch được mô tả chi tiết. Các nguyên tắc và kỹ thuật lập báo cáo tài chính được trình bày rõ ràng, cùng với các phương pháp ghi nhận và lập các chứng từ kế toán.
Edited at 2021-11-23 11:58:47Mind map này cung cấp một cái nhìn tổng quan về các loại tài khoản kế toán và phương pháp sử dụng sổ ghi kép trong kế toán. Nó giải thích cách phân loại tài khoản, từ tài khoản tài sản, nguồn vốn, đến các nhóm tài khoản điều chỉnh. Cùng với đó, các khái niệm về sổ kế toán, số ghi kép và cách sử dụng chúng để ghi chép giao dịch được mô tả chi tiết. Các nguyên tắc và kỹ thuật lập báo cáo tài chính được trình bày rõ ràng, cùng với các phương pháp ghi nhận và lập các chứng từ kế toán.
Sơ đồ tư duy này, được tạo bằng EdrawMind, phân tích các khía cạnh của "Bản thân" bao gồm: Kế hoạch: Tham gia kiến tập và thực tập tại các công ty, mua hệ sổ học trước các môn tự chọn, và năm 3 và 4 sẽ tập trung vào kiến thức chuyên ngành. Hành động: Mỗi ngày một mục tiêu, đúng thời gian, và làm đúng với kế hoạch đề ra. Kiến thức: Kiến thức chuyên ngành, khả năng ngoại ngữ, kĩ năng thuyết trình, khả năng giao tiếp, và các kĩ năng nghiệp cần. Điều chỉnh: Liên tục cập nhật, rút kinh nghiệm ngay sau khi làm. 5 năm sau: Hoàn thành 4 năm ĐH, tìm được công việc thích hợp cho bản thân. 7 năm sau: Hoàn thành được 1 dự án nhỏ, làm leader của 1 nhóm nhỏ làm việc. 10 năm sau: Được làm kĩ sư chính, được làm việc tại Tập đoàn Viettel, phần đấu để làm kỹ sư cao cấp.
Mind map này cung cấp một cái nhìn tổng quan về các loại tài khoản kế toán và phương pháp sử dụng sổ ghi kép trong kế toán. Nó giải thích cách phân loại tài khoản, từ tài khoản tài sản, nguồn vốn, đến các nhóm tài khoản điều chỉnh. Cùng với đó, các khái niệm về sổ kế toán, số ghi kép và cách sử dụng chúng để ghi chép giao dịch được mô tả chi tiết. Các nguyên tắc và kỹ thuật lập báo cáo tài chính được trình bày rõ ràng, cùng với các phương pháp ghi nhận và lập các chứng từ kế toán.
Sơ đồ tư duy này, được tạo bằng EdrawMind, phân tích các khía cạnh của "Bản thân" bao gồm: Kế hoạch: Tham gia kiến tập và thực tập tại các công ty, mua hệ sổ học trước các môn tự chọn, và năm 3 và 4 sẽ tập trung vào kiến thức chuyên ngành. Hành động: Mỗi ngày một mục tiêu, đúng thời gian, và làm đúng với kế hoạch đề ra. Kiến thức: Kiến thức chuyên ngành, khả năng ngoại ngữ, kĩ năng thuyết trình, khả năng giao tiếp, và các kĩ năng nghiệp cần. Điều chỉnh: Liên tục cập nhật, rút kinh nghiệm ngay sau khi làm. 5 năm sau: Hoàn thành 4 năm ĐH, tìm được công việc thích hợp cho bản thân. 7 năm sau: Hoàn thành được 1 dự án nhỏ, làm leader của 1 nhóm nhỏ làm việc. 10 năm sau: Được làm kĩ sư chính, được làm việc tại Tập đoàn Viettel, phần đấu để làm kỹ sư cao cấp.
CHƯƠNG 4. TÀI KHOẢN VÀ SỔ GHI KÉP
Nguyên tắc ghi chép
Tài khoản tài sản (L1+L2)
*Tăng ghi bên nợ, giảm ghi bên có *SDCH = SDĐK + SPS(tăng) - SPS (giảm)
Tài khoản nguồn vốn (L3+L4)
*Tăng ghi bên có, giảm ghi bên nợ *SDCK = SDĐK + SPS (tăng) – SPS (giảm)
Tài khoản doanh thu, thu nhập (L5+L7)
Tài khoản này không có số dư cuối kì
Tài khoản chi phí (L6+L8)
Tài khoản này không có số dư cuối kì
Tài khoản xác định kết quả kinh doanh (L9)
Tài khoản này không có số dư cuối kì
Phân loại theo thuộc tính
Nhóm tài khoản đơn
Chỉ phản ánh TS, nguồn vốn hoặc tài khoản trung gian => chỉ có dư Nợ hoặc dư Có
Nhóm tài khoản lưỡng tính
Vừa phản ánh TS vừa phản ánh nguồn vốn => có thể có dư Nợ hoặc dư Có TK131 & TK331
Nhóm tài khoản điều chỉnh
Dùng ghi giảm các đối tượng kế toán => Có kết cấungược với TK được nó điều chỉnh TK214; 229; 419; 521
Các nhóm tài khoản điều chính
Khái niệm
Tài khoản điều chỉnh (contra account) là tài khoản có số dư ngược lại với số dư thông thường so với các tài khoản trong nhóm của nó.Bản chất của tài khoản điều chỉnh là nó sẽ làm giảm giá trị của các đối tượng kế toán cụ thể mà nó điều chỉnh.
Tài khoản điều chỉnh giảm giá trị tài sản
+ Tài khoản dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn (TK 129) + Tài khoản dự phòng phải thu khó đòi (TK 139) + Tài khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK 159) + Tài khoản hao mòn tài sản cố định (TK 214) + Tài khoản dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn (TK 229)
Tài khoản điều chỉnh tăng, giảm cho nguồn vốn
# Tài khoản chênh lệch đánh giá lại tài sản (412) # Tài khoản chênh lệch tỷ giá (413) # Tài khoản lãi chưa phân phối (TK 421)
Tài khoản điều chỉnh giảm cho doanh thu
- Tài khoản chiết khấu thương mại (TK 521) - Tài khoản hàng bán bị trả lại (TK 531) - Tài khoản giảm giá hàng bán (TK 532)
Lưu ý: có một số tài khoản phản ánh tài sản, nguồn vốn, doanh thu có tính chất đặc biệt cần được hiểu đúng để sử dụng cho phù hợp, đó là nhóm tài khoản điều chỉnh
Nhóm tài khoản lưỡng tính
- Vừa có tính chất TÀI SẢN, vừa có tính chất NGUỒN VỐN - Vừa có số dư BÊN NỢ, vừa có số dư BÊN CÓ - TK131 và TK331
Sổ kế toán
Khái niệm
Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh theo nội dung kinh tế và trình tự thời gian có liên quan đến doanh nghiệp.
Sổ kế toán
Sổ tổng hợp
- Sổ nhật kí: Ghi chép NV theo trình tự thời gian - Sổ cái: Theo dõi đối tượng kế toán
Sổ chi tiết
Theo dõi chi tiết các đối tượng kinh tế theo yêu cầu quản lý
Các bút toán khóa sổ
Mục đích
- Đo lường KQKD của DN trong một kỳ kế toán và tách biệt KQKD của kỳ kế toán này với tất cả những kỳ kế toán khác - Tính số dư cuối kì để trình bày thông tin về TS, NPT, VCSH tại thời điểm lập BCTC
Thời điểm
Được thực hiện vào cuối kì kế toán, trước khi lập BCTC
Các bước thực hiện khóa sổ
TK loại 5, 6, 7, 8, 9
Kết chuyển TK loại 6,8 -> bên nợ TK911
Kết chuyển TK loại 5,7 -> bên có TK911
Kết chuyển TK911 -> TK421
TK loại 1, 2, 3, 4
Tính tổng phát sinh bên Nợ
Tính tổng phát sinh bên Có
SDCK = SDĐK + PS tăng - PS giảm
Lập bảng cân đối số phát sinh (BCĐSPS)
Là 1 bảng tổng hợp các tài khoản phát sinh, cho biết các biến động và số hiệu có trong 1 thời gian nhất định
Các tài khoản trên BCĐSPS được sắp xếp thứ tự theo hệ thống tài khoản. Từ TK loại 1,2 đến loại 8,9
Số liệu được ghi nhận được lấy từ sổ cái, sổ chi tiết sau khi khóa sổ
BCĐSPS là cơ sở quan trọng giúp kế toán lập nên BCTC
Định khoản kế toán
Định khoản kế toán
Xác định tài khoản bên NỢ: số tiền
Xác định tài khoản bên CÓ: số tiền
Các bước định khoản
Xác định chi tiết đối tượng kế toán
Xác định sự tăng, giảm của đối tượng kế toán
Xem xét chi tiết đối tượng kế toán thuộc nhóm TK nào (5 nhóm)
Tra cứu số hiệu TK và dựa vào nguyên tắc ghi chép để định khoản
Các loại định khoản
- Định khoản đơn giản: định khoản liên quan đến 2 TK - Định khoản phức tạp: định khoản liên quan đến 3 TK trở lên
Nhận xét
- ĐK phức tạp là sự gộp lại của nhiều ĐK giản đơn. - Số tiền ghi Nợ luôn bằng số tiền ghi Có của các TK đối ứng.
Sổ ghi kép (double entry)
Là phương pháp kế toán phản ánh các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh vào ít nhất hai tài khoản kế toán liên quan.
Phân loại tài khoản
Căn cứ vào sự vận động và tính thanh khoản của tài khoản
Loại 1: TSNH
Loại 2: TSDH
Loại 3: nợ phải trả
Loại 4: vốn
Loại 5: doanh thu
Loại 6: chi phí sản xuất kinh doanh
Loại 7: thu nhập khác
Loại 8: chi phí khác
Loại 9: xác định kết quả kinh doanh
Căn cứ thuộc tính của tài khoản
Căn cứ mối quan hệ với BCĐKT
TÀI KHOẢN TÀI SẢN: L1+L2
TÀI KHOẢN NGUỒN VỐN: L3+L4
TÀI KHOẢN TRUNG GIAN: L5 đén L9
Kết cấu của tài khoản
-Tài khoản kế toán phải có tên tài khoản, có kết cấu 2 bên: một bên phản ánh sự vận động tăng và bên còn lại thì phản ánh sự vận động giảm của đối tượng kế toán.
Khái niệm tài khoản kế toán
Tài khoản là phương pháp phân loại và hệ thống các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo nội dung kinh tế, nhằm ghi nhận số hiện có và tất cả mọi sự thay đổi đang xảy ra tại từng tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, doanh thu, thu nhập khác và chi phí cụ thể.
- Về hình thức: Sổ kế toán - Về nội dung: Phản ánh một cách thường xuyên và liên tục sự biến động của từng đối tượng kế toán