MindMap Gallery Cơ khí
Sơ đồ tư duy này được tạo bằng EdrawMind, trình bày về các khái niệm và phân loại trong cơ khí. Nó bao gồm các phần chính như vật liệu so sánh trong sản xuất và đời sống, điều sóng so khí, thuyến và biến dạng thuyến động. Mỗi phần được phân tích chi tiết với các mục nhỏ hơn, giúp hiểu rõ hơn về các nguyên tắc và ứng dụng của cơ khí trong thực tế. Sơ đồ này là công cụ hữu ích cho việc học tập và nghiên cứu về kỹ thuật cơ khí.
Edited at 2021-12-18 20:19:20Sơ đồ tư duy này được tạo bằng EdrawMind, trình bày về các khái niệm và phân loại trong cơ khí. Nó bao gồm các phần chính như vật liệu so sánh trong sản xuất và đời sống, điều sóng so khí, thuyến và biến dạng thuyến động. Mỗi phần được phân tích chi tiết với các mục nhỏ hơn, giúp hiểu rõ hơn về các nguyên tắc và ứng dụng của cơ khí trong thực tế. Sơ đồ này là công cụ hữu ích cho việc học tập và nghiên cứu về kỹ thuật cơ khí.
Sơ đồ tư duy này, được tạo bằng EdrawMind, trình bày về hệ tim mạch của con người. Nó bao gồm hai phần chính: "Các tác nhân gây hại" (các yếu tố nguy hiểm) và "Biện pháp rèn luyện & bảo vệ" (các biện pháp rèn luyện và bảo vệ). Phần đầu tiên liệt kê các yếu tố như khuyết tật, cú sốc cao, sử dụng chất kích thích, và virus gây hại. Phần thứ hai đề cập đến ăn uống lành mạnh, tập thể dục, không sử dụng chất kích thích, và kiểm tra sức khỏe định kỳ.
Sơ đồ tư duy này được tạo bằng EdrawMind, trình bày về các khái niệm và phân loại trong cơ khí. Nó bao gồm các phần chính như vật liệu so sánh trong sản xuất và đời sống, điều sóng so khí, thuyến và biến dạng thuyến động. Mỗi phần được phân tích chi tiết với các mục nhỏ hơn, giúp hiểu rõ hơn về các nguyên tắc và ứng dụng của cơ khí trong thực tế. Sơ đồ này là công cụ hữu ích cho việc học tập và nghiên cứu về kỹ thuật cơ khí.
Sơ đồ tư duy này, được tạo bằng EdrawMind, trình bày về hệ tim mạch của con người. Nó bao gồm hai phần chính: "Các tác nhân gây hại" (các yếu tố nguy hiểm) và "Biện pháp rèn luyện & bảo vệ" (các biện pháp rèn luyện và bảo vệ). Phần đầu tiên liệt kê các yếu tố như khuyết tật, cú sốc cao, sử dụng chất kích thích, và virus gây hại. Phần thứ hai đề cập đến ăn uống lành mạnh, tập thể dục, không sử dụng chất kích thích, và kiểm tra sức khỏe định kỳ.
Cơ khí
Chi tiết máy và lắp ghép
Khái niệm về chi tiết máy và lắp ghép
Khái niệm về chi tiết máy
Chi tiết máy là gì?
Chi tiết máy là những phần tử có cấu tạo hoàn chỉnh và thực hiện một nhiệm vụ nhất định trong máy
Dấu hiệu nhận biết: Có cấu tạo hoàn chỉnh, không tháo rời được ra nữa
Phân loại chi tiết máy
Nhóm có công dụng chung
Bu lông, đai ốc, bánh răng, lò xo ... được sử dụng trong nhiều loại máy khác nhau các chi tiết có công dụng chung
Nhóm có công dụng riêng
Trục khuỷu, kim máy khâu, khung xe đạp. Dùng trong một loại máy nhất định → chi tiết có công dụng riêng
Chi tiết máy được lắp ghép với nhau như thế nào?
Mỗi ghép cố định
Là những mối ghép mà các chi tiết được ghép không có chuyển động tương đối với nhau gồm
Mối ghép tháo được như ghép bằng vít, ren, then, chốt …
Mối ghép không tháo được như ghép bằng đinh tán, bằng hàn
Mối ghép động
Là những mối ghép mà chi tiết được ghép có thể xoay, trượt, lăn và ăn khớp với nhau
Mối ghép cố địnhMối ghép không tháo được
Mối ghép cố định
Cấu tạo mối ghép
Mối ghép cố định là những mối ghép mà các chi tiết được ghép không có chuyển động tương đối với nhau.
Mối ghép cố định gồm hai loại
Mối ghép không tháo được là muốn tháo rời buộc phải phá hỏng mối ghép
Mối ghép tháo được là có thể tháo rời các chi tiết ở dạng nguyên vẹn
Mối ghép không tháo được
Mối ghép bằng đinh tán
Cấu tạo mối ghép
Gồm hai chi tiết được ghép và đinh tán (Chi tiết ghép)
Chi tiết được ghép thường ở dạng tấm
Đinh tán: Là chi tiết hình trụ một đầu có mũ đã được làm sẵn (Hình chỏm cầu hay hình nón cụt)
Đặc điểm và ứng dụng
Vật liệu ghép không hàn được hoặc khó hàn
Mối ghép phải chịu nhiệt độ cao (Như nồi hơi ...)
Mối ghép phải chịu lực lớn và chấn động mạnh
Ứng dụng: Được dùng trong kết cấu cầu, giàn cần trục, các dụng cụ gia đình …
Mối ghép bằng hàn
Là mối hàn không tháo được, khi hàn người ta làm nóng chảy cục bộ kim loại tại chỗ tiếp xúc để dính kết các chi tiết lại với nhau, hoặc được kết dính với nhau bằng vật liệu nóng chảy khác như thiếc hàn
Tùy theo trạng thái nung nóng kim loại ở chỗ tiếp xúc ta có
Hàn nóng chảy: Kim loại ở chỗ tiếp xúc được nung nóng tới trạng thái chảy
Hàn áp lực: Kim loại ở chỗ tiếp xúc được nung tới trạng thái dẻo sau đó dùng lực ép chúng kết dính lại với nhau
Hàn thiếc (Hàn mềm): Chi tiết được hàn ở thể rắn, thiếc hàn được nung nòng chảy làm dính kết kim loại với nhau
Đặc điểm và ứng dụng
So với mối ghép bằng đinh tán thì mối ghép hàn được hình thành trong thời gian ngắn hơn, tiết kiệm được vật liệu và giảm giá thành nhưng có nhược điểm là dễ bị nứt, giòn và chịu lực kém
Mối ghép hàn dùng để tạo ra các loại khung giàn, thùng chứa, khung xe đạp, xe máy và ứng dụng trong công nghiệp điện tử
Mối ghép tháo được
Mối ghép bằng ren
Cấu tạo mối ghép
Mối ghép bằng ren có ba loại chính: bu lông, vít cấy, đinh vít
Đặc điểm và ứng dụng
Mối ghép bằng ren được dùng rất rộng rãi vì nó đơn giản dễ thực hiện,dễ tháo lắp sữa chữa thay thế
Mối ghép có độ dày quá lớn ta dùng vít cấy
Mối ghép có thân, đế máy dày vỏ mỏng ta dùng đinh vít
Mối ghép bằng then và chốt
Cấu tạo mối ghép
Mối ghép bằng then: then hình trụ hoặc hộp chữ nhật được đặt trong rãnh của bánh đai và trục quay làm cho bánh đai không có chuyển động trượt khi quay
Mối ghép bằng chốt hình trụ đặt trong lỗ xuyên ngang qua hai chi tiết được ghép để truyền lực và cũng trách chuyển động tương đối giữa chúng
Đặc điểm và ứng dụng
Mối ghép bằng then và chốt có cấu tạo đơn giản, dễ tháo lắp và thay thế nhưng chịu lực kém
Mối ghép bằng chốt dùng để hãm chuyển động tương đối giữa 2 chi tiết được ghép
Mối ghép động
Khái niệm
Mối ghép động là mối ghép trong đó các chi tiết được ghép có sự chuyển động tương đối với nhau
Mối ghép động trong máy giúp máy hoạt động theo chức năng nhất định của từng máy
Mối ghép động chủ yếu để ghép các chi tiết thành cơ cấu
Một nhóm nhiều vật nối với nhau bằng những khớp động, trong đó có một vật được coi là giá đứng yên, còn các vật khác chuyển động với qui luật hoàn toàn xác định đối với giá được gọi là một cơ cấu
Các loại khớp động
Khớp tịnh tiến
Cấu tạo
Mối ghép pít - tông có mặt tiếp xúc là mặt trụ nhẵn bóng
Mối ghép sống trượt có mặt tiếp xúc là sống trượt - rãnh trượt nhẵn
Đặc điểm
Mọi điểm trên vật tịnh tiến có chuyển động giống hệt nhau về quỹ đạo, vận tốc...
Khi làm việc các chi tiết trượt trên nhau sinh ma sát lớn, làm mòn chi tiết → Cần làm giảm bằng cách dùng vật liệu chống mài mòn và bề mặt đươc làm nhẵn bóng và bôi trơn dầu mỡ
Ứng dụng
Dùng để biến đổi chuyển động tịnh tiến thành chuyển động quay và ngược lại
Khớp quay
Cấu tạo
Trong khớp quay mỗi chi tiết chỉ có thể quay quanh một trục cố định so với chi tiết kia ở khớp quay, mặt tiếp xúc thường là mặt trụ tròn
Chi tiết có mặt trụ trong là ổ trục, chi tiết có mặt trụ ngoài là trục
Ứng dụng
Được dùng nhiều trong thiết bị, máy móc như bản lề cửa, xe đạp, xe máy, quạt điện,...
Truyền và biến đổi chuyển động
Truyền chuyển động
Tại sao cần truyền chuyển động?
Máy hay các thiết bị cần có cơ cấu truyền chuyển động vì các bộ phận của máy thường đặt xa nhau và có tốc độ quay không giống nhau song đều được dẫn động từ một chuyển động ban đầu
Nhiệm vụ của các bộ truyền chuyển động là: Truyền và biến đổi tốc độ cho phù hợp với tốc độ của các bộ phận trong máy
Bộ truyền chuyển động
Truyền động ma sát - truyền động đai
Cấu tạo bộ truyền động đai
Bánh dẫn
Bánh bị dẫn
Dây đai mắc căng trên 2 bánh đai
Được làm bằng da thuộc, vải dệt nhiều lớp hoặc bằng vải đúc với cao su
Nguyên lí làm việc
Tỉ số truyền
i = nbd/nd = n2/n1 = D1/D2
i là tỷ số truyền
nd, n1 là tốc độ (vòng/phút) của bánh dẫn
nbd, n2 là tốc độ (vòng/phút) của bánh bị dẫn
D1: đường kính bánh dẫn
D2: đường kính bánh bị dẫn
hay n2 = n1 x D1/D2
Tốc độ quay tỉ lệ nghịch với đường kính
Hai nhánh đai mắc song song thì 2 bánh quay cùng chiềuHai nhánh đai mắc chéo nhau thì 2 bánh quay ngược chiều
Ứng dụng
Cấu tạo đơn giản, làm việc êm, ít ồn, có thể truyền chuyển động giữa các trục ở cách xa nhau, được sử dụng rộng rải như: máy khâu, máy tiện, ô tô v.v...
Khi ma sát giữa bánh và dây đai không đủ đảm bảo thì chúng có thể bị trượt nên tỉ số truyền bị thay đổi
Truyền động ăn khớp
Để khắc phục sự trượt của chuyển động đai người ta dùng chuyển động ăn khớp
Cấu tạo
Bánh răng: Bánh dẫn và bánh bị dẫn
Xích: Đĩa dẫn, đĩa bị dẫn, xích
Để hai bánh răng ăn khớp được với nhau thì khoảng cách giữa hai răng kề nhau trên bánh này phải bằng khoảng giữa hai răng kề nhau trên bánh kia
Để đĩa ăn khớp được với xích thì cỡ răng của đĩa và cỡ xích phải tương ứng
Tính chất
i = n2/n1 = Z1/Z2 hay n2= n1 x Z1/Z2
Bánh răng 1 có số răng là Z1, tốc độ quay n1, Bánh răng 2 có số răng là Z2, tốc độ quay n2 thì tỉ số truyền i
Ứng dụng
Bộ truyền chuyển động bánh răng dùng để truyền chuyển động quay giữa các trục song song hoặc vuông góc với nhau, có tỉ số truyền xác định, được dùng nhiều trong trong hệ thống truyền động như đồng hồ, hộp số xe máy v.v...
Bộ truyền động xích dùng để truyền chuyển động quay giữa hai trục xa nhau, tỉ số truyền xác định được sử dụng xe đạp, xe máy, máy nâng chuyển v.v...
Biến đổi chuyển động
Tại sao cần biến đổi chuyển động?
Cơ cấu biến đổi chuyển động
Từ một dạng chuyển động ban đầu, muốn có các dạng chuyển động khác nhau thì cần phải có cơ cấu biến đổi chuyển động
Các bộ phận của máy thường có dạng chuyển động không giống nhau và đều được dẫn động từ một chuyển động ban đầu (Chuyển động quay của máy)
Các loại cơ cấu biến đổi chuyển động
Biến chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến và ngược lại
Biến chuyển động quay thành chuyển động lắc và ngược lại
Một số cơ cấu biến đổi chuyển động
Biến chuyển động quay thành chuyển động tịnh tiến
Cấu tạo
Gồm các bộ phận chính
Tay quay
Thanh truyền
Con trượt
Giá đỡ
Con trượt và giá đỡ được nối ghép với nhau bằng khớp tịnh tiến, các chi tiết còn lại được nối ghép với nhau bằng khớp quay
Nguyên lí làm việc
Tay quay: Chuyển động quay
Con trượt: Chuyển động tịnh tiến
Khi tay quay 1 quay quanh trục A, đầu B của thanh truyền 2 chuyển động tròn làm con trượt 3 chuyển động tịnh tiến qua lại trên giá đỡ 4 . Nhờ đó chuyển động quay của tay quay biến thành chuyển động tịnh tiến qua lại của con trượt
Khi tay quay 1 và thanh truyền 2 cùng nằm trên một đường thẳng thì con trượt 3 đổi hướng chuyển động
Ứng dụng
Cơ cấu trên thường được dùng ở các máy khâu đạp chân; máy cưa gỗ; ôtô; máy hơi nước, các máy có động cơ đốt trong….
Cơ cấu bánh răng – thanh răng ( c/đ quay của bánh răng thành chuyển động tịnh tiến của thanh răng và ngược lại) dùng ở máy nâng hạ mũi khoan
Cơ cấu vít - đai ổc trên êtô và bàn ép
Cơ cấu cam cần tịnh tiến ở trong xe máy và ôtô…
Biến chuyển động quay thành chuyển động lắc
Cấu tạo
Gồm các bộ phận chính
Tay quay
Thanh truyền
Thanh lắc
GIá đỡ
Các chi tiết đều được nối ghép với nhau bằng khớp quay
Khi tay quay 1 quay đều quanh trục A, thông qua thanh truyền 2, làm thanh lắc 3 lắc qua lắc lại quanh trục D một góc nào đó
Khi tay quay 1 và thanh truyền 2 nằm trên một đường thẳng thì thanh lắc 3 đổi hướng chuyển động
Nguyên lí làm việc
Tay quay chuyển động, thanh lắc chuyển động lắc
Ứng dụng
Máy dệt
Máy khâu đạp chân
Xe tự đẩy
Gia công cơ khí
Vật liệu cơ khí
Vật liệu kim loại
Kim loại đen
Gang
Thép
Kim loại màu
Đông và hợp kim của đồng
Nhôm và hợp kim của nhôm
Vật liệu phi kim loại
Tính chất
Tính chất cơ học
Biểu thị khả năng của vật liệu chịu được tác dụng của các lực bên ngoài, bao gồm tính cứng, tính dẻo và tính bền
Tính chất vật lí
Là những tính chất của vật liệu thể hiện qua các hiện tượng vật lí khi thành phần hóa học của nó không đổi như: nhiệt độ nóng chảy, tính dẫn điện, dẫn nhiệt, khối lượng riêng,..
Tính chất hóa học
Cho biết khả năng của vật liệu chịu được tác dụng hóa học trong các môi trường như tính chịu axit và muối, tính chống ăn mòn,...
Tình chất công nghệ
Cho biết khả năng gia công của vật liệu như: tính đúc, tính hàn, tính rèn, khả năng gia công cắt gọt...
Dụng cụ cơ khí
Dụng cụ đo và kiểm tra
Thước đo chiều dài
Thước đo góc
Dụng cụ tháo lắp và kẹp chặt
Dụng cụ tháo lắp
Dụng cụ kẹp chặt
Một số dụng cụ gia công phổ biến
Búa
Cưa
Đục
Dũa
Cưa và đục kim loại
Cắt kim loại bằng cưa
Khái niệm
Là bước gia công thô
Được làm bằng thép tốt, lưỡi cắt của đục có thể thẳng hoặc cong
Kĩ thuật cưa
Chuẩn bị
Lắp lưỡi cưa vào khung cưa sao cho các răng của lưỡi cưa hướng ra khỏi phía tay nắm
Lấy dấu trên vật cần cưa
CHọn êtô theo tầm vóc của người
Gá kẹp vật lên êtô
Tư thế đứng và thao tác cưa
Tư thế đứng
Đứng thẳng, thoải mái, khối lượng cơ thể phân đều lên hai chân, vị trí chân đứng so với bàn kẹp êtô
Cách cầm cưa
Tay phải nắm cán cưa, tay trái nắm đầu kia của khung cưa
Thao tác cưa
Kết hợp hai tay và một phần khối lượng cơ thể để đẩy và kéo cưa. Khi đẩy thì ấn lưỡi cưa và đẩy từ từ để tạo lực cắt, khi kéo cưa về, tay trái không ấn, tay phải rút cưa về nhanh hơn lúc đẩy, quá trình lặp đi lặp lại như vậy cho đến khi kết thúc
An toàn khi cưa
Kẹp vật cưa phải đủ chặt
Lưỡi cưa căng vừa phải, không dùng cưa không có tay nắm hoặc tay nắm bị vỡ
Khi cưa gần đứt phải đẩy cưa nhẹ hơn và đỡ vật để vật không rơi vào chân
Không dùng tay gạt mạt cưa hoặc thổi vào mạch cưa vì mạt cưa dễ bắn vào mắt
Đục kim loại
Khái niệm
Là bước gia công thô
Đục được làm bằng thép tốt, lưỡi cắt của đục có thể thẳng hoặc cong
Kĩ thuật đục
Cách cầm đục và búa
Thuận tay nào cầm tay đó,tay kia cầm đục
Các ngón tay cầm chặt vừa phải
Tư thế đục
Tư thế,vị trí đứng đục,cách chọn chiều cao bàn êtô giống như ở phần cưa
Chú ý: nên đứng về phía sau cho lực đánh búa vuông góc với má kẹp
Cách đánh búa
Bắt đầu đục: Để lưỡi đục sát vào mép vật, cách mặt trên của vật từ 0.5-1mm
Đánh búa nhẹ nhàng để cho đục bám vào vật khoảng 0.5mm
Nâng đục sao cho đục nghiêng với mặt nằm ngang 1 góc 30-35. Sau đó đánh búa mạnh và đều
Khi chặt đứt ta đặt đục vuông góc với mặt nằm ngang
Kết thúc đục: Khi đục gần đứt phải giảm dần lực đánh búa
An toàn khi đục
Không dùng búa có cán bị vỡ, nứt
Không dùng đục bị mẻ
Kẹp vật vào êtô phải đủ chặt khi đục
Phải có lưới chắn ở phía đối diện với người đục
Cần đục, búa chắc chắn, đánh búa đúng đầu đục
Dũa và khoan kim loại
Dũa
Kĩ thuật dũa
Chuẩn bị
Cách chọn etô và tư thế đứng giũa giống như tư thế đứng cưa
Kẹp vật dũa chặt vừa phaỉ sao cho mặt phẳng cần dũa cách mặt phẳng từ 10 đến 20 mm
Đối với các vật mền, cần lót tôn mỏng hoặc gỗ ở má etô để tránh bị xước vật
Cách cầm dũa và thao tác dũa
Tay phải cầm dũa hơi ngửa lòng bàn tay, tay trái đặt hẳn lên đầu dũa
Khi dũa phải thực hiện hai chuyển động: đẩy dũa tạo lực cắt, khi đó hai tay ấn xuống, điều khiển lực ấn của hai tay cho dũa đựợc thăng bằng, khi kéo dũa về không cần cắt, do đó kéo nhanh và nhẹ nhàng
An toàn khi dũa
Bàn nguội phải chắc chắn, vật dũa phải được kẹp chặt
Không được dùng dũa không có cán họăc cán vỡ
Không thổi phoi, tránh phoi bắn vào mắt
Khoan
Khái niệm
Khoan là phương pháp phổ biến để gia công lỗ trên vật đặc hoặc làm rộng lỗ đã có sẵn
Mũi khoan
Mũi khoan có 3 phần chính: phần cắt, phần dẫn hướng và phần đuôi
Máy khoan
Có nhiều loại máy khoan: khoan tay, khoan máy....
Kĩ thuật khoan
Lấy dấu, xác định tâm lỗ cần khoan
Chọn mũi khoan có đường kính bằng đường kính lỗ cần khoan
Lắp mũi khoan vào bầu khoan
Kẹp vật khoan trên etô trên bàn khoan
Quay tay quay cho mũi khoan đi xuống, điều chỉnh sao cho tâm lỗ càn khoan trùng với tâm mũi khoan
Bấm công tắc điện, điều chỉnh tay quay từ từ để mũi khoan khoan hết chiều sâu của lỗ cần khoan
An toàn khi khoan
Không dùng mũi khoan cùn, không khoan khi mũi khoan và vật khoan chưa được kẹp chặt
Vật khoan phải thẳng góc với mũi khoan để tránh gãy mũi khoan
Quần áo, tóc gọn gàng, không dùng găng tay khi khoan
Khoogn cúi gần mũi khoan
Không dùng tay hoặc để vật chạm vào mũi khoan khi mũi khoan đang quay
Vai trò của cơ khí trong sản xuất và đời sống
Tạo ra các máy và các phương tiện thay lao động thủ công thành lao động bằng máy và tạo năng suất cao
Giúp cho lao động và sinh hoạt của con người trở nên nhẹ nhàng và thú vị hơn
Nhờ có cơ khí, tầm nhìn con người được mở rộng, con người có thể chiếm lĩnh được không gian và thời gian
Cơ khí có vai trò quan trọng trong việc sản xuất ra thiết bị, máy và công cụ cho mọi ngạnh trong nền kinh tế quốc dân, tạo điều kiện để các ngành này phát triển tốt hơn