MindMap Gallery Kế toán các khoản đầu tư
Sơ đồ tư duy này được tạo bằng EdrawMind, trình bày về kế toán các khoản đầu tư. Nó bao gồm các khái niệm cơ bản, phân loại khoản đầu tư, kế toán đầu tư vào công ty con, liên kết, và đầu tư vào chứng khoán. Sơ đồ cung cấp thông tin chi tiết về cách hạch toán, định khoản, và báo cáo tài chính liên quan đến các khoản đầu tư, giúp người học và kế toán viên nắm vững quy trình kế toán đầu tư một cách hệ thống.
Edited at 2022-03-10 13:02:36KẾ TOÁN CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ
EdrawMind is a cross-platform and multi-functional mind mapping software newly released by Edrawsoft. It provides effective mind mapping solutions for problem-solving, brainstorming, knowledge management, business planning, note-taking, and project management. Users can enjoy from a wide range of impressive features including user-friendly interface, abundant layout options, exquisite icons and cliparts, high quality preset themes, import and export, and a large variety of templates. The program also focuses on collaboration capabilities such as task assignment, Gantt view, comment and cloud teamwork. What’s more, its presentation function is fantastic. You can choose to turn the map branches into slideshows automatically, or present the whole map in a big picture and traverse topics one by one. MindMaster offers a free version which is already good enough for most people’s needs, and the Pro version allows uses to access more advanced functions like high DPI support, cloud collaboration, etc.EdrawMind has been well received by worldwide fans since release, and it aims to be a superior and competent mind mapping tool with cutting edge functions and high user experience.
1. Tổng quan về các khoản đầu tư
Khái niệm
Mục đích thực hiện các khoản đầu tư
2. Kế toán chứng khoán kinh doanh
Khái niệm
Nguyên tắc kế toán
Chứng khoán kinh doanh ghi sổ theo nguyên tắc giá gốc
Tài khoản sử dụng 121
TK 1211-Cổ phiếu
TK 1212-Trái phiếu
TK 1218-Chứng khoán và công cụ tài chính khác
ĐỊNH KHOẢN
Mua chứng khoán kinh doanh và chi phí phục vụ cho việc mua chứng khoán Nợ TK121/Có TK 111,112,221,141,244
+Chuyển nhượng, thu hồi chứng khoán KD:Nợ TK111,112,131,138/Có TK 121 (Nếu lãi ghi: Nợ TK111,112,131,138/Có TK 121&515)
+Nhận lãi cổ tức sau ngày đầu tư: Nợ TK 111.112.131,138/Có TK 515
+Nhận lãi, cổ tức trước ngày: Nợ TK 111.112,131,138/Có TK 121
+Chuyển nhượng, thu hồi chứng khoán KD: Nợ TK 111,112,131,138,../Có TK 121 (Lỗ: Nợ TK 635/Có TK 121)
+Hoán đổi CP: [Lãi: Nợ TK 121/Có TK 515 --- Lỗ: Nợ TK 635/Có TK 121]
Các CP phục vụ bán chứng khoán KD: Nợ TK 635/Có TK 111,112
Chênh lệch tỉ giá +Tăng:Nợ TK 121/Có TK 413 +Giảm: Nợ TK 413/Có TK 121
3. Kế toán đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Khái niệm
Nguyên tắc kế toán: +Tỷ giá áp dụng với khoản tiền gửi bằng ngoại tệ là giá mua của NH nơi DN mở TK tiền gửi. +Tỷ giá áp dụng đối với các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn khác là tỷ giá mua của NH nơi DN thường xuyên có giao dịch
Tài khoản sử dụng 128
Tài khoản 1281: Tiền gửi có kì hạn Tài khoản 1282: Trái phiếu Tài khoản 1283: Cho vay Tài khoản 1288: Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Hạch toán
Thu hồi các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn Nợ TK 111,112,635(LỜI)/Có TK 128,515(LỖ)
Khoản cho vay, gửi vào ngân hàng, mua chứng khoán với mục đích nắm giữ đến ngày đáo hạn và các chi phí khác phục vụ cho việc có khoản đầu tư Nợ TK 128/Có TK111,112
4. Kế toán đâù tư vào công ty con
Nguyên tắc kế toán <50% quyền biểu quyết -> hạch toán vào TK 221; >50% quyền biểu quyết -> không hạch toán vào TK 221 mà hạch toán vào đầu tư ngắn hạn
%lợi ích trực tiếp= %quyền kiểm soát tại cty đầu tư trực tiếp %lợi ích gián tiếp=%lợi ích trực tiếp x %lợi ích gián tiếp
*TH1: Cty mẹ trực tiếp đầu tư vào cty con --> Quyền kiểm soát của cty mẹ được xác định tương ứng với quyền biểu quyết của cty con
*TH2: Cty mẹ đầu tư vốn gián tiếp vào cty con --> Quyền kiểm soát của cty mẹ = Tổng cộng quyền biểu quyết trực tiếp và gián tiếp
*TH3: Cty mẹ đầu tư vốn trực tiếp và gián tiép vào cty con
Đầu tư dưới hình thức góp vốn vào đơn vị khác và đầu tư dưới hình thức mua lại phần vốn góp vào đơn vị khác
Định khoản Góp vốn đầu tư vào cty con +Nợ TK211/ Có TK111,112,341 (Số tiền thực tế đầu tư vào cty con & chi phí liên quan) Góp vốn bằng tài sản phi tiền tệ +Nợ TK 211/ Có TK 111,112,515 (bằng tiền) +Nợ TK 221,214/Có TK 211,213,217(Bằng TSCĐ, BĐS đầu tư) +Nợ TK 221,214/Có TK 152,153,155,156 (Bằng Hàng tồn kho) +Nợ TK 221,214/ Có TK 711 (Ghi sổ < đánh giá lại) Mua lại phần vốn +Nợ TK 221/ Có TK 111,112,121 (bên mua thanh toán bằng tiền or các khoản tương đương tiền) + Nợ TK 221/ Có TK 4111,4112(GTHL>MG) +Nợ TK 221/Có TK4111,4112 (GTHL<MG) Trao đổi TS của mình với bên mua +Nợ TK 811,214/Có TK 211 (trao đổi = TSCĐ) +Nợ TK 221/Có TK 711,3331(trao đổi = TSCĐ) +Nợ TK 632/ Có TK 155,156(trao đổi=sp,hàng hoá) Kế toán chia cổ tức, lợi nhuận được chia từ cty con + Nợ TK 111,112,138,221/Có TK 515(khi nhận thông báo chia cổ tức, lợi nhuận) *Ghi nhận N138: chưa nhận tiền *Ghi nhận N221:Lợi nhuận được chia để lại tăng VĐT vào cty con Kế toán thu hồi, thanh lý, nhượng bán VĐT vào cty con +Nợ TK 111,112,635/Có TK221(phát sinh lỗ) +Nợ TK 111,112/Có TK 515,221(phát sinh lãi)
5. Kế toán đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết
Khái niệm Nắm giữ 20%-50% quyền biểu quyết, TK 222
Nguyên tắc kế toán
Định khoản +Góp vốn bằng tiền: Nợ TK222//111,112 +Khi phát sinh các chi phí liên quan trực tiếp: Nợ TK222,133/Có TK 111,112 +Giá trị TS góp vốn < giá trị bên đánh giá lại *Nợ TK222,214 #Có TK 211,213,217:góp vốn = TSCĐ, BĐS đầu tư #Có TK 152,153,155,156: góp vốn = hàng tồn kho #Có TK 711: phần lệch đánh giá tăng +Giá trị TS góp vốn > giá trị bên đánh giá lại *Nợ TK 222,214,811 #Có TK 211,213,217: góp vốn =TSCĐ, BĐS đầu tư #Có TK 152,153,155,156:góp vốn = hàng tồn kho
6. Kế toán đầu tư vào đơn vị khác
Khái niệm
Nắm giữ < 20% quyền biểu quyết
Định khoản +Đầu tư bằng tiền : Nợ TK228/Có TK111,112 +Đầu tư = TS phi tiền tệ: Nợ TK 228,214,811/Có TK 152,153,156,211,213..& Nợ TK 228/Có TK 711,3331. + Trao đổi=sp, hàng hoá: Nợ TK 632/Có TK155,156 & Nợ TK 228/Có TK 511,333 +Nhận thông báo chia cổ tức: Nợ TK 138/Có TK 228 +Nhận khoản cổ tức sd để đánh giá lại giá trị ban đầu: Nợ TK 138/Có TK 228 +Nhà đầu tư bán 1 phần khoản đầu tư vào cty con:Nợ TK111,112,131,228,635(LỖ)/Có TK 221,222,515(LÃI) +Thanh lí, nhượng bán khoản đầu tư: *LỖ: Nợ TK111,112,131,635/Có TK 228 *LÃI: Nợ TK 111,112,131/Có TK228,515 +Nhà đầu tư góp vốn để trở thành cty mẹ: Nợ TK 221,222/ Có TK 111,112,228
7. Kế toán dự phòng đầu tư tài chính
Nguyên tắc kế toán: ghi nhận vào TK229
Mục đích lập dự phòng
Điều chỉnh giảm giá trị khoản đầu tư tài chính trên BCTC
Ghi nhận tổn thất ước tính do giảm giá chứng khoán kinh doanh và tổn thất đầu tư vào đơn vị khác
Nguyên tắc lập dự phòng
Các chứng khoán đủ điều kiện quy định bị giảm giá
Các khoản đầu tư dài hạn bị giảm giá hoặc do DN nhận đầu tư vốn bị lỗ
Lập bổ sung hoặc hoàn nhập giữa sổ cần lập và sổ đã lập
Thời điểm lập dự ph
DN lập BCTC giữa niên độ có biến động lớn nên cần trích thêm hoặc hoàn nhập
Thời điểm khoá sổ lập BCTC năm
Công thức dự phòng khoản phải lập
8. Trình bày các khoản đầu tư trên BCTC
Bất động sản đầu tư(230=231+232)
231: Số dư Nợ sổ cái TK217
232: Số dư Có sổ cái TK2147(ghi số ân)
Đầu tư dài hạn(250=251+252+253+254+255)
251: Số dư Nợ sổ cái TK221
252: Tổng số dư Nợ sổ cái TK 222
253: Số dư Nợ sổ chi tiết TK 2281
254: Số dư Có sổ chi tiết TK 2292 (GHI SỐ ÂM)
255: Số dư Nợ sổ chi tiết TK 1281,1282,1288(Dài hạn)
Đầu tư ngắn hạn(120=121+122+123)
121: Số dư Nợ sổ cái TK 121
122: Số dư Nợ sổ cái TK 2291(GHI SỐ ÂM)
121: Số dư Nợ sổ cái TK 121
123: Số dư Nợ sổ cái TK 1281,1282,1288(kỳ hạn không quá 12 tháng kể từ thời điểm ;lập báo cáo, không tương đương tiền)