6.1đường lối xây dụng hệ thống chính trị trước đổi mới
chủ trương
Xây dựng đảng trong hệ thống chính trị
Xây dựng nhà nước trong hệ thống chính trị
Xây dựng mặt trân tổ quốc và các hệ thống chính trị - xã hội
Mục tiêu và quan điểm
Kết hợp chặt chẽ ngay từ đầu
Đổi mới tổ chức và phương thức hoạt động
Đổi mới hệ thống chính trị
Đổi mới mối quan hệ giữa các bộ phận
6.2.2 mục tiêu quan điểm và chu trương xây dụng hệ thống chính trị đổi mới
6.2.1 đổi mới tu duy về hệ thống chính tri
1: Nhận thức mới về mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới hệ thống chính trị
2:Nhận thức mới về cơ cấu và cơ chế vận hành của hệ thống chính trị
3:Nhận thức mới về mục tiêu đổi mới hệ thống chính trị
4Nhận thức mới về vai trò của đảng trong hệ thống chính trị
5Nhận thức mới đấu tranh giai cấp và lực lượng chủ yếu
6Nhận thức mới về xây dựng Nhà nước pháp quyền trong hệ thống chính trị
6.2.3 Đánh giá sự thực hiện đường lối
+Toàn diện: Đảng đối với hệ thống chính trị có nhiều tiến bộ, Hệ thống chính trị nước ta còn nhiều nhược điểm, Nền hành chính quốc gia còn nhiều hạn chế
+Thiếu sót: Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội về phương thức tổ chức, phong cách hoạt động còn nhiều thiếu sót.
+Những hạn chế: Nhận thức về đổi mới hệ thống chính trị chưa cao.Trong việc hoạch định và thực hiện một số chủ trương, giải pháp còn lúng túng, không triệt để.Việc đổi mới hệ thống chính trị còn chậm hơn so với đối mới kinh tế
6.2 đường lối xây dụng hệ thống chính trị thời kì đổi mới
nguyên nhân chủ quan và hạn chế
*Duy trì quá lâu cơ chế quản lý kinh tế tập trung quan liêu bao cấp.
*Hệ thống chuyên chính vô sản có hiện tượng bảo thủ , trì trệ , chậm đổi mới so với những đột phá trong cơ chế kinh tế đang diễn ra ở các địa phương , do đó đã cản chở quá trình đổi mới kinh tế
*Bệnh chủ quan, duy ý chí , tư tưởng tiểu tư sản vừa “tả” khuynh vừa “hữu” khuynh trong vai trò lãnh đạo của Đảng .
trên đây cùng những yêu cầu của công cuộc đổi mới, đã thúc đẩy chúng ta phải chấm dứt hệ thống chuyên chính vô sản để chuyển sang hệ thống chính trị trong thời kỳ mới.
6.1.3 Hệ thống chuyên chính vô sản theo tư tưởng làm chủ tập thể (1975 - 1985 )
+Một là, xác định quyền làm chủ của nhân dân được thể chế hóa bằng pháp luật và tổ chức.
+Hai là, xác định Nhà nước trong thời kỳ quá độ là “Nhà nước chuyên chính vô sản thực hiện chế độ dân chủ xã hội chủ nghĩa”
+Ba là, xác định Đảng là người lãnh đạo toàn bộ hoạt động xã hội trong điều kiện chuyên chính vô sản.
+Bốn là, xác định nhiệm vụ chung của Mặt trận và các đoàn thể là bảo đảm cho quần chúng tham gia và kiểm tra công việc của Nhà nước, đồng thời là trường học về chủ nghĩa xã hội.
+Năm là, xác định mối quan hệ Đảng lãnh đạo, nhân dân làm chủ, Nhà nước quản lý là cơ chế chung trong quản lý toàn bộ xã hội.
chủ trương xây dựng hệ thống
+cơ sở tư tưởng: đánh đuổi bọn xâm lược , giành đôc lập, và thống nhất thật sự cho đất nước xoá bỏ dấu tích phong kiến và nữa phong kiến,
+ đặt lợi ích củ dân tộc lên hàng đầu
+ có 1 chính quyền của nhân dân, do dân và vì dân
+vai trò lãnh đạo của đảng được ẩn trong vai tro của quốc hội
+có một mặt trận liên việt va nhiều tổ chức quần chúng rộng rãi
+ cơ sở kinh tế chủ yếu là kinh tế tụ cung tự cấp
hoàn cảnh lịch sử
- với thắng lợi của cách mạng tháng 8/1945 nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà ra đời
6.1.1.2hoàn cảnh lịch sử và chủ trương xây dựng hệ thống (1945-1954)
khái niệm
xuất hiện trong thời kỳ đổi mới, được chính thích nêu ra trong hội nghi trung ương 6 khoa VI tháng 3 năm 1989
hệ thống chính trị của chủ nghĩa xa hội được quan niệm là hệ thống các tổ chức chính trị-xã hội mà nhờ đó nhân dân lao động thực thi quyền lực của mình trong xã hội,
hệ thống chính trị có cấu trúc gồm
mặt trận TQ và 5 đoàn thể chính trị khác
6.1.1.1 hệ thống chính trị dân chủ
6.1.1hệ thốn chính dân chủ nhân dân
hệ thống dân chủ nhân dân làm nhiệm vụ lịch sử
+ Một là, lý luận Mác – Lênin về thời kỳ quá độ và về chuyên chính vô sản
+Hai là, đường lối chung của cách mạng Việt Nam trong giai đoạn 1954-1975.
+Ba là, cơ sở chính trị của hệ thống chuyên chính vô sản ở nước ta được hình thành từ năm 1930 và bắt rễ vững chắc trong xã hội.
+Bốn là, cơ sở kinh tế của hệ thống chuyên chính vô sản là nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung quan liêu, bao cấp.
6.1.2hoàn cảnh lịch sử và chủ trương xây dụng