MindMap Gallery Định hướng lựa chọn nghề nghiệp
Sơ đồ tư duy này, được tạo bằng EdrawMind, cung cấp một hướng dẫn toàn diện về các bước cần thiết để lựa chọn một nghề nghiệp phù hợp. Nó bao gồm việc tự khám phá bản thân, tìm hiểu về các ngành nghề, và đánh giá các yếu tố như sở thích, năng lực, và cơ hội việc làm. Sơ đồ cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc lập kế hoạch hành động và tìm kiếm sự tư vấn từ các chuyên gia.
Edited at 2022-10-02 14:11:05Điều trị KS
Tác nhân thường gặp
Gram dương (Trên cơ hoành)
Liên cầu (Streptococcus)
Viêm họng
Streptococcus pyogenes
Lậu cầu
Viêm mũi xoang
Viêm mũi dị ứng
Viêm phổi
VK không điển hình
1. Streptococcus pneumonia
2. Hemophilus influenza (âm)
3. Moraxella catarrhalis (âm)
Tụ cầu (Staphylococcus)

Da
Viêm xương tuỷ xương
Viêm khớp nhiễm khuẩn không do lậu (Non - gonococcal infectious arthritis)
Viêm nội tâm mạc cấp

Viêm phổi màng phổi
Viêm phổi + tràn dịch => chẩn đoán viêm phổi màng phỗi => nghĩ ngay đến tụ cầu vàng => tìm tiêu điểm nhiễm trùng trên da
Viêm não, màng não, áp xe não
Enterococcus
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu
Viêm đường mật
Viêm nội tâm mạc bán cấp
Nhiễm trùng bệnh viện
Gram dương, kháng thuốc rất dữ
Các trực khuẩn gram dương khác
Corynebacteria
Bệnh bạch hầu
Listeria monocytogenes
Viêm màng não ở trẻ em
Clostridium
Kị khí
Bacillus anthracis
Bệnh than
Gram âm (Dưới cơ hoành)
Viêm ruột Viêm đường mật Viêm bàng quang Viêm thận bể thận Nhiễm trùng bệnh viện (hầu hết là gram âm)
Những tác nhân gram âm gây nhiễm trùng BV
E.coli: Là tác nhân hàng đầu của:
Viêm đường tiết niệu
Viêm đường mật
Nhiễm trùng ỗ bụng nói chung
Viêm ruột - tiêu chảy
Nhiễm trùng bệnh viện
Klebsiella pneumonia
Đứng thứ 2 trong NTBV
Thường gặp ở bn suy kiệt, nghiện rượu
Khạc đàm máu
Bệnh nặng, tiến triển nhanh, hình thành hang giống Pseudomonas
Có thể gây NT đường tiết niệu dưới
Shock nhiễm trùng
Proteus
Nguyên nhân thường gặp gây NK tiết niệu (Nước tiểu kiềm)
NK bệnh viện
Pseudomonas
Nhiễm trùng đường tiểu
Nhiễm trùng vết bỏng
Viêm phổi
Viêm xương tuỷ xương
Shock nhiễm khuẩn
VK không điển hình
Mycoplasma
Riskettsia
Chlamydia
Không có vách tế bào
=> Beta-lactam và các KS ức chế tổng hợp vách tế bào sẽ không diệt được
Doxycycline có thể diệt được VKKDH
Gây ra các bệnh lý
Viêm phổi không điển hình (Cơ năng rầm rộ, thực thể không có gì)

Sốt mò
Trung gian qua ve cắn
YTNC: đi vào bụi rậm, rừng rú
Sốt cao
Ban ngoại vi -> trung tâm
Đau đầu dữ dội
Xung huyết kết mạc mắt
Viêm niệu đạo
Tác nhân thường gặp nhất: Chlamydia trachomatis
Viêm cổ tử cung
Pelvic inflammatory disease (PID): viêm chậu
Bệnh mắt hột
VK kỵ khí (ABC)
Actinomyces (thường gây NK ở mặt)
Bacteroides
Clostridium
Dưới cơ hoành
Streptococcus ở miệng
Trên cơ hoành
Kỵ khí trên cơ hoành khác kỵ khí dưới cơ hoành => Điều trị khác nhau
Các KS và phổ diệt khuẩn
Penicillin
Hiện tại còn được sử dụng để dự phòng thấp tim (Benzathine Penicillin)
+ NH2
Ampicilline
+ NH2 + OH
Amoxicilline
Aminopenicillin
Phổ rộng
+ chất ức chế B-lactamase
A.clavulanic
+ Amoxicilline => Augmentin
Sulbactam
+ Ampicillin => Unasyn
Quất được thêm tụ cầu vàng tiết B-lactamase
Tazobactam
Ổn định vòng B-lactamase (C-N)
Methiciline
Hậu duệ của nó
Oxacilline
Cloxacilline
Dicloxacilline
Nafcilline
Phổ hẹp: chỉ gram (+) khu trú
MRSA
Diệt bằng Vancomycin
Đối với gram dương nhạy cảm (Strep, Staph) thì beta-lactam vẫn là mạnh nhất nên dùng Oxacilline để diệt MSSA, chứ ko dùng Vancomycine được Nhiễm tụ cầu vàng ở cộng đồng và bệnh nhẹ => hướng đến MSSA => dùng Oxacilline Nhiễm tục cầu vàng ở BV / ở cộng đồng nhưng bệnh nặng / điều trị tái phát nhiều lần => MRSA => Vancomycin
KS diệt gram dương
Hấp thu kém qua đường tiêu hoá
Chỉ định
MRSA
Viêm ruột giả mạc (Pseudomembrannonus colitis)
Enterococcus
Daptomycin
Tigecyclin
Ceftaroline
Các penicillin diệt được Pseudomonal
Ticaricillin
Carbenicilline
Piperacillin
Vẫn diệt được E.coli và nhiễm trùng dưới cơ hoành => Phổ rộng
Cephalosporin
Tương tụ penicilline nhưng bền vững trước rất nhiều B-lactamase của VK Có phổ rộng hơn rất nhiều Được sử dụng phổ biến nhất TG Phân loại dựa trên phổ kháng khuẩn 
Cefa 1 (3+ 1-)
Cefalexin
Cefazoline
Cefadroxil
Cepha 2 (2+ 2-)
Cefuroxime
Cepha 3 (1+ 3-)
Cefotaxime
Ceftriaxone
Là 2 KS rất mạnh để diệt Strep pneumonia đề kháng Penicillin
Ceftazidime
Cefoperazole
Diệt được Pseudomonas
Cefpodoxime
Cefdinir
Cefixime
Là 3 KS đường uống diệt phế cầu, tuy nhiên Cefixime td rất yếu
Cepha 4 (3 + 1)
Cefepime
Cefpirome
Cepha 5 (4 + MRSA)
Ceftaroline
Carbapenem
Là KS mạnh nhất
Diệt được 99,99% VK
Chỉ use khi thất bại các KS #
Duy nhất MRSA vẫn ko diệt được
=> Lâm sàng thường kết hợp Vancomycin + Carbapenem
Hiện đã có CRE
E.coli
Klebsiella
Proteus
Các thuốc
Imipenem/Cilastatin
Ertapenem
Meropenem
Doripenem
VK ko điển hình
Mycoplasma, Chlamydia, Risketssia
Viêm phổi ko điển hình
Sốt mò
Viêm niệu đạo, viêm cổ tử cung
Bệnh mắt hột
Diệt bằng
Doxycycline
Macrolide
Erythromycin
Clarithromycin
Azithromycin
Lựa chọn thay thế khi BN dị ứng B-lactam
New Quinolone
Levofloxacin
Moxifloxacin
Gemifloxacin
Respiratory quinolone
Diệt ưu thế gram dương
Đều diệt được Staph, Strep, một số Gr(-) như H.influenza, Moraxella
=> Lựa chọn hàng đầu để đtri Nhiễm trùng hô hấp
KS diệt Gram âm
Ampicilline, Amoxcilline
Unasyn, Augmentin
Piperacilline, Ticarcilline
Cepha 2,3,4
Carbapenem
Quinolone
Aminoglycoside
TMP/SMZ (Trimethoprime và sulfamethoxazole)
Aminoglycoside
Gồm
Streptomycin
Gentamycin
Netilmycin
Amikacin
Tobramycin
Hấp thu rất kém qua đường uống, thường dùng dạng tiêm/bôi ngoài da
Tác dụng phụ
Thận
Suy thận cấp không thiểu niệu
Độc lên ống thận
Có hồi phục
Thính giác & Tiền đình
Không hồi phục
Concentration - Dependent killing
Aminoglycoside - Beta lactam / Vancomycin
Hợp đồng tăng mức
1+1=3
VD: Ampicilline + Gentamycin để diệt Enterococcus trong viêm nội tâm mạc
Neomysin là KS aminoglycoside độc nhất
Bào chế dạng uống Không hấp thu qua đường uống Quét sạch hệ khuẩn chí đường ruột Vì: Trong hôn mê gan, khuẩn chí đường ruột sẽ phân huỷ Ure -> NH3 làm tăng nồng độ NH3/máu
TMP/SMZ (Trimethoprime và sulfamethoxazole)
Viêm phổi do Pneumocystis jiroveci & Toxoplasma
Viêm bàng quang cấp tính
Kỵ khí
Ôn lại
Actinomyces (thường gây NK ở mặt)
Bacteroides
Clostridium
Dưới cơ hoành
Streptococcus ở miệng
Trên cơ hoành
Kỵ khí trên cơ hoành khác kỵ khí dưới cơ hoành => Điều trị khác nhau
Diệt bằng
Metronidazole
Hiệu quả với Bacteroides và Clostridium
=> Điều trị kỵ khí dưới cơ hoành
Khoa tiêu hoá & tiết niệu
Còn điều trị bọn đơn bào (Amip)
Clindamycin
Điều trị kỵ khí trên cơ hoành (Diệt Streptococcus)
Khoang miệng
Áp xe phổi
Có họ hàng với Macrolide => gram dương
Dự phòng viêm nội tâm mạc cho BN có làm các thủ thuật ở miệng
Đtri nhiễm trùng da & mô mềm
Carbapenem
Penicilline + ức chế B lactamase
Augmentin
Unasyn
Timentin
Zosyn
Cepha 2
Cefoxitin
Cefotetan
Cefmetazole
Moxifloxacin
Phác đồ điều trị
Bài tập kê đơn