MindMap Gallery Chương 8: Chọc Nang Ích Óc Chọc
Sơ đồ tư duy này, được tạo bằng EdrawMind, là một chương chi tiết về "Chọc Nang Ích Óc Chọc". Nó bao gồm nhiều phần nhỏ hơn, mỗi phần đều có các tiểu mục và ghi chú chi tiết. Các phần chính bao gồm các khái niệm, phân loại, triệu chứng, chẩn đoán, và điều trị liên quan đến chọc nang ích óc chọc. Sơ đồ này cung cấp một cái nhìn tổng quan và chi tiết về chủ đề, giúp người đọc hiểu rõ hơn về các khía cạnh khác nhau của chọc nang ích óc chọc.
Edited at 2022-11-07 13:03:10CHƯƠNG 6: CHỨC NĂNG TỔ CHỨC
Khái niệm, mục tiêu của chức năng tổ chức
Khái niệm chức năng tổ chức
Thuật ngữ “Tổ chức” được hiểu theo nhiều góc độ.
Tổ chức được hiểu theo nghĩa danh từ là một tập hợp nhiều người cùng làm việc với mục tiêu chung.
Tổ chức hiểu theo nghĩa động từ là một bước, một khâu được triển khai sau khi đã hoạch định.
Là thiết kế một cấu trúc tổ chức hiệu quả nhằm đảm bảo cho các hoạt động quản trị đạt được mục tiêu của nó.
Mục tiêu của chức năng tổ chức
Là thiết kế được một cấu trúc tổ chức vận hành một cách hiệu quả nhằm đạt được những mục tiêu mà tổ chức đã xác định.
Mục tiêu tổ chức hướng tới
-Xây dựng một bộ máy quản trị gọn nhẹ và có hiệu lực.
-Xây dựng nếp văn hóa của tổ chức lành mạnh.
-Tổ chức công việc khoa học.
-Phát hiện, uốn nắn và điều chỉnh kịp thời mọi hoạt động yếu kém trong tổ chức
-Phát huy hết sức mạnh của các nguồn tài nguyên vốn có.
-Tạo thế và lực cho tổ chức thích nghi với mọi hoàn cảnh thuận lợi cũng như khó khăn ở bên trong và bên ngoài đơn vị.
Phải khoa học, khả thi phù hợp với hoàn cảnh thực tiễn
Yêu cầu đối với các mục tiêu của tổ chức phải tuân thủ những quy luật khách quan đặc thù của công tác tổ chức.
Cơ cấu tổ chức
Khái niệm
là tổng hợp các bộ phận các đơn vị, cá nhân có mối liên hệ và quan hệ phụ thuộc lẫn nhau được chuyên môn hóa
có những nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm nhất định
được bố trí theo những cấp, những khâu khác nhau nhằm thực hiện các hoạt động của tổ chức và tiến tới những mục tiêu đã xác định.
Các thuộc tính cơ bản của cơ cấu tổ chức.
Sự chuyên môn hóa
là quá trình nhận diện cụ thể và phân công cá nhân hay nhóm làm việc đã được huấn luyện thích hợp để đảm nhận chúng.
Sự tiêu chuẩn hóa
Là quá trình phát triển các thủ tục của tổ chức mà theo đó các cá nhân có thể hoàn thành công việc của họ theo một cách thống nhất thích hợp.
Sự phối hợp
Là những thủ tục chính thức và phi chính thức để liên kết những hoạt động do nhóm riêng rẽ trong tổ chức đảm nhận.
Quyền lực
Là quyền quyết định và điều khiển người khác, mỗi tổ chức thường có cách phân bố quyền lực khác nhau.
Cấp tổ chức và tầm hạn quản trị.
Một cơ cấu tổ chức thường có nhiều cấp, sự tồn tại của cấp tổ chức và số lượng cấp tổ chức là do tầm hạn quản trị quyết định.
Tầm hạn quản trị, hay còn gọi là tầm hạn kiểm soát, dùng để chỉ số lượng nhân viên cấp dưới mà một nhà quản trị có thể điều khiển một cách tốt đẹp nhất.
Không có một giá trị cố định nào để đánh giá một tổ chức có tầm hạn quản trị rộng hay hẹp.
Tổ chức có tầm hạn quản trị hẹp
Ưu điểm
Có thể giám sát chặt chẽ hoạt động của nhân viên
Thông tin và truyền thông nhanh giữa các cấp.
Nhược điểm
Hạn chế tính chủ động của cấp dưới.
Sinh ra nhiều cấp quản lý làm bộ máy quản trị cồng kềnh
Tạo ra khoảng cách quá xa giữa cấp cao nhất và cấp thấp nhất.
Tổ chức có tầm hạn quản trị rộng
Ưu điểm
Cấp dưới thường được chủ động hơn trong công việc.
Bớt được cấp quản trị
Nhược điểm
Cấp trên khó kiểm soát cấp dưới.
Dễ quá tải công việc đối với lãnh đạo, ách tắc quyết định
Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định về tầm hạn quản trị của tổ chức:
Trình độ và năng lực của nhà quản trị.
Khả năng và ý thức của cấp dưới.
Tính chất phức tạp và mức độ ổn định của công việc.
Phạm vi rõ ràng của các tiêu chuẩn và các quy tắc.
Kỹ thuật thông tin
Quyền hạn và trách nhiệm trong tổ chức.
Khái niệm
Quyền hạn là quyền tự chủ trong hành động,quá trình quyết định và đòi hỏi sự tuần thủ quyết định gắn liền với một vị trí quan trị nhất định trong tổ chức.
Quyền hạn và trách nhiệm là một cặp phạm trù cần tương xứng với nhau.
Các loại quyền hạn trong tổ chức
Quyền hạn trực tuyến
ra quyết định và giám sát trực tiếp đối với cấp dưới
Quyền hạn tham mưu
đưa ra lời khuyên / khuyến nghị cho các nhà tuần trị khác
Quyền hạn chức năng
trao cho một cá nhân hay bộ phận trong tổ chức được ra quyết định và kiểm soát những hoạt động nhất định của các bộ phận khác
Một số mô hình vơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức trực tuyến
Khái niệm
cơ cấu đơn giản nhất, trong đó có một cấp trên và một số cấp dưới
Ưu điểm
Người lãnh đạo nắm được trực tiếp hoạt động của người dưới quyền và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động đó
Hạn chế
Đòi hỏi người lãnh đạo cần phải có kiến thức toàn diện, tổng hợp, hiểu biết về tất cả các mặt của sản xuất
Các chuyên gia chuyên về từng lĩnh vực không được sử dụng triệt để.
Cách quản lý gia trưởng.
Cơ cấu chức năng
Khái niệm
Tạo nên bộ phận trong đó các cá nhân thực hiện các hoạt động mang tính chất tương đồng, được nhóm trong cùng một đơn vị hay bộ phận và được phân chia theo tính chất tổ chức.
Ưu điểm
Thúc đẩy sự chuyên môn hoá kỹ năng, tay nghề.
Gia tăng hiệu quả hoạt động nhờ phối hợp giữa các đồng nghiệp trong cùng bộ phận
Giảm lãng phí nguồn lực
Hạn chế
Tạo ra sự xung đột về thứ tự ưu tiên giữa các bộ phận.
Rất khó khăn trong việc phối hợp giữa các bộ phận.
Liên hệ giữa thành viên trong tổ chức rất phức tạp.
Cơ cấu trực tuyến chức năng
Khái niệm
Người lãnh đạo của tổ chức vẫn chịu trách nhiệm về mọi mặt công việcvà toàn quyền quyết định trong phạm vi tổ chức
Ưu điểm
Người lãnh đạo cao nhất của tổ chức được sự giúp đỡ của những người lãnh đạo
Lợi dụng được ưu điểm của cơ cấu trực tuyến cơ cấu chức năng
Hạn chế
Mâu thuẫn giữa các bộ phận trực tuyến và các bộ phận chức năng
Mâu thuẫn giữa những người lãnh đạo chức năng.
Cơ cấu tổ chức theo địa lý, theo sản phẩm và theo khách hàng:
Theo địa lý
Khái niệm
Gộp tất cả các chức năng trong một khu vực địa lý dưới sự giám sát của một nhà quản trị.
Ưu điểm
Đáp ứng dễ dàng hơn những nhu cầu của thị trường
Các chi nhánh được định vị gần nguồn vật liệu thô hoặc các nhà cung cấp.
Khuyến khích cấp dưới gia tăng nỗ lực để thỏa mãn nhu cầu khách hàng
Hạn chế
Chi phí cùng các vấn đề kiểm soát và phối hợp đối với các nhà quản trị cấp cao tăng lên.
Khó đảm bảo sự phối hợp và thống nhất giữa các bộ phận khu vực.
Các nhân viên chỉ tập trung vấn đề xuất hiện trong khu vực địa lý của mình.
Theo sản phẩm
Khái niệm
Các doanh nghiệp thành lập nên những đơn vị chuyên từng loại sản phẩm hoặc dịch vụ, áp dụng khi các sản phẩm có qui trình công nghệ sản xuất và chiến lược tiếp thị khác nhau.
Ưu điểm
Doanh nghiệp kinh doanh đa ngành giảm bớt rủi ro trên thị trường, nâng cao tính ổn định.
Tập trung vào tuyển sản phẩm hay dịch vụ đang đảm nhận
Kịp thời hạn chế, thậm chí đào thải hoặc mở rộng việc phát triển kinh doanh một chủng loại sản phẩm, dịch vụ
Phát huy tối đa khả năng cạnh tranh trong nội bộ doanh nghiệp
Phát triển các kỹ năng tư duy quản trị trong phạm vi tuyển sản phẩm, dịch vụ
Hạn chế
Sử dụng không hiệu quả các nguồn lực của tổ chức, bộ máy cồng kềnh
Rất khó phối hợp giữa các bộ
Cơ cấu tổ chức này làm giảm sự điều động nội bộ về nhân sự.
Theo khách hàng
Khái niệm
được phục vụ, bảo đảm tập trung vào các nhu cầu của khách hàng
Ưu nhược điểm
Tập trung vào nhu cầu của khách hàng.
Áp lực cho tổ chức để thoả mãn quá nhiều nhu cầu khác nhau của khách hàng. => Rắc rối đối với tiến trình sản xuất => chi phí sản xuất gia tăng.
Cơ cấu tổ chức kiểu ma trận
Khái niệm
nhân viên trong cấu trúc này có ít nhất hai người chỉ huy là nhà quản trị bộ phận chức năng và nhà quản trị sản phẩm hay dự án.
Ưu điểm
điều kiện thuận lợi cho sự điều phổi một loạt các dự án phức tạp và độc lập trong khi vẫn duy trì tính kinh tế
Hạn chế
thúc đẩy tranh giành quyền lực.
Sự phối hợp trong tổ chức
Khái niệm và vai trò của sự phối hợp trong tổ chức
Khái niệm
là quá trình liên kết hoạt động của những con người, bộ phận, phận hệ và hệ thống riêng rễ nhằm thực hiện có kết quả và hiệu quả các mục tiêu chung của tổ chức.
Mục tiêu
đạt được sự thống nhất hoạt động của các bộ phận bên trong và cả với bên ngoài tổ chức.
Vai trò
có lợi với những công việc không thường nhật và dễ gặp phải các tình huống khó.
Nguyên tắc của sự phối hợp
Nguyên tắc thống nhất mệnh lệnh cho rằng cấp dưới chỉ có một cấp trên duy nhất.
Nguyên tắc chuỗi mệnh lệnh xác định một chuỗi mệnh lệnh rõ ràng đi từ cấp cao nhất đến các thấp nhất trong tổ chức
Nguyên tắc tầm hạn quản trị giới hạn số nhân viên có thể báo cáo trực tiếp với một nhà quản trị.
Các công cụ phối hợp trong tổ chức
Các kế hoạch
chiến lược, chính sách, chương trình, dự án,...
Các công cụ cơ cấu
cơ cấu giảm thiểu số cấp quản trị
cơ cấu ma trận, nhóm dự án, nhóm chất lượng, hội đồng thường trực, những nhà môi giới...
Giám sát trực tiếp
Phối hợp được thực hiện bởi người quản lí thông qua việc trực tiếp giám sát công việc của cấp dưới và khuôn khổ thống nhất.
Văn hóa tổ chức
Hệ thống nhận thức, những giá trị, chuẩn mực, lễ nghi hàng ngày, điều cấm kỵ
Quyền hạn trong tổ chức
Khái niệm
Quyền hạn
là quyền đưa ra các quyết định và hành động
Trách nhiệm
là điều bắt buộc nhân viên thực hiện những nhiệm vụ đã được phân công
Trách nhiệm giải trình
là điều kì vọng nhân viên sẽ chấp nhận trách nhiệm về những kết quả hoạt động của mình
Tập trung và phân chia quyền hạn
Khái quát
Khái niệm
Phân quyền là xu hướng phân tán các quyền ra quyết định trong một cơ cấu tổ chức
Tập quyền là xu hướng quyền lực tập trung vào tay những nhà quản trị cấp cao mà không hoặc rất ít được giao phó cho cấp thấp hơn.
Mức độ phân quyền càng lớn
Số lượng các quyết định được đề ra ở cấp thấp hơn ngày càng nhiều
Các quyết định được đề ra ở cấp thấp hơn ngày càng quan trọng
Càng có nhiều chức năng chịu tác động bởi các quyết định được đề ra ở cấp thấp hơn trong tổ chức
Một nhà quản trị càng ít phải kiểm tra một quyết định cùng với những người khác
Lợi ích của việc phân quyền
Nhà quản trị cấp cao có nhiều thời gian hơn cho các công việc quan trọng
Phát triển năng lực của những nhà quản trị cấp dưới
Nuôi dưỡng một bầu không khí định hướng mục tiêu, lành mạnh trong nhân viên
Những nhân tố ảnh hưởng
Ảnh hưởng tới tập quyền, phân quyền
Giá trị cảu quyết định
Sự đồng nhất của các chính sách
Văn hóa tổ chức
Năng lực của các nhà quản trị
Cơ chế kiểm soát
Ảnh hưởng của môi trường
Cản trở việc phân quyền
Sự sợ hãi
Cản trở về người được phân quyền
Thiếu khả năng quyền hạn và trách nhiệm một cách rõ ràng
Cải thiện sự phân quyền
Thiết lập mục tiêu và tiêu chuẩn
Quan tâm đến cấp dưới
Yêu cầu một công việc toàn diện
Cung cấp sự huấn luyện
Thiết lập sự kiểm soát tương xứng