MindMap Gallery BƯỚC 2 XÁY DỰNG KẾ HOẠCH HỌC VÀ ĐỨC GIAO DỤC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
Sơ đồ tư duy này, được tạo bằng EdrawMind, tập trung vào bước 2 của việc xây dựng kế hoạch học và đức giao dục của tổ chuyên môn. Nó bao gồm các khía cạnh như xây dựng kế hoạch chung, xây dựng kế hoạch cá nhân, và các bước thực hiện. Các mục nhỏ hơn bao gồm việc xác định mục tiêu, phân tích hiện trạng, lập kế hoạch hành động, và đánh giá kết quả. Điều này giúp tổ chuyên môn có một kế hoạch cụ thể và hiệu quả để nâng cao chất lượng giáo dục.
Edited at 2022-11-08 07:08:52BƯỚC 2 XÂY DỰNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC VÀ TỔ CHỨC GIÁO DỤC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
Xây dựng phân phối chương trình học kì 2 khối lớp 10
SỐ VÀ ĐẠI SỐ (22 tiết)
Hàm số, đồ thị và ứng dụng (13 tiết)
Bài 15. Hàm số (4 tiết)
Nhận biết được những mô hình thực tế (dạng bảng, biểu đồ, công thức) dẫn đến khái niệm hàm số.
Mô tả được các khái niệm cơ bản về hàm số: định nghĩa hàm số, tập xác định, tập giá trị, hàm số đồng biến, hàm số nghịch biến, đồ thị của hàm số.
Mô tả được các đặc trưng hình học của đồ thị hàm số đồng biến, hàm số nghịch biến.
Vận dụng được kiến thức của hàm số vào giải quyết bài toán thực tiễn (ví dụ: xây dựng hàm số bậc nhất trên những khoảng khác nhau để tính số tiền y (phải trả) theo số phút gọi x đối với một gói cước điện thoại,...).
Bài 16. Hàm số bậc hai (4 tiết)
Thiết lập được bảng giá trị của hàm số bậc hai.
Vẽ được parabol (parabola) là đồ thị của hàm số bậc hai.
Nhận biết được các yếu tố cơ bản của đường parabol như đỉnh, trục đối xứng.
Nhận biết và giải thích được các tính chất của hàm số bậc hai thông qua đồ thị.
Vận dụng được kiến thức về hàm số bậc hai và đồ thị vào giải quyết bài toán thực tiễn (ví dụ: xác định độ cao của cầu, cổng có hình dạng Parabola,...).
Bài 17. Dấu của tam thức bậc hai (3 tiết)
Giải thích được định lí về dấu của tam thức bậc hai từ việc quan sát đồ thị của hàm bậc hai.
Giải được bất phương trình bậc hai.
Vận dụng được bất phương trình bậc hai một ẩn vào giải quyết bài toán thực tiễn (Ví dụ: xác định chiều cao tối đa để xe có thể qua hầm có hình dạng Parabola,...).
Bài 18. Phương trình quy về phương trình bậc hai (1 tiết)
Giải phương trình chứa căn thức có dạng:
Bài tập cuối chương VI (1 tiết)
Rèn luyện cho HS các kĩ năng vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các bài tập và các vấn đề thực tiễn
Đại số tổ hợp (9 tiết)
Bài 23. Quy tắc đếm (3 tiết)
Vận dụng được quy tắc cộng và quy tắc nhân trong một số tình huống đơn giản (Ví dụ: đếm số khả năng xuất hiện mặt sấp/ngửa khi tung một số đồng xu,...).
Vận dụng được sơ đồ hình cây trong các bài toán đếm đơn giản các đối tượng trong Toán học, trong các môn học khác cũng như trong thực tiễn (Ví dụ: đếm số hợp tử tạo thành trong Sinh học, hoặc đếm số trận đấu trong một giải thể thao
Bài 24. Hoán vị, chỉnh hợp và tổ hợp (3 tiết)
Tính được số hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp.
Tính được số hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp bằng máy tính cầm tay.
Bài 25. Nhị thức Newton (2 tiết)
Khai triển nhị thức Newton a bn với số mũ thấp ( n 4hoặc n 5 ) bằng cách vận dụng tổ hợp.
Bài tập cuối chương VIII (1 tiết)
Rèn luyện cho HS các kĩ năng vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các bài tập và các vấn đề thực tiễn
HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (13 tiết)
Phương pháp toạ độ trong mặt phẳng (13 tiết)
Bài 19. Phương trình đường thẳng (3 tiết)
Mô tả được phương trình tổng quát và phương trình tham số của đường thẳng trong mặt phẳng tọa độ
Thiết lập được phương trình của đường thẳng trong mặt phẳng khi biết: một điểm và một vectơ pháp tuyến; biết một điểm và một vectơ chỉ phương; biết hai điểm.
Giải thích được mối liên hệ giữa đồ thị hàm số bậc nhất và đường thẳng trong mặt phẳng toạ độ.
Vận dụng kiến thức về phương trình đường thẳng để giải một số bài toán có liên quan đến thực tiễn.
Bài 20. Vị trí tương đối giữa hai đường thẳng. Góc và khoảng cách (3 tiết)
Nhận biết được hai đường thẳng cắt nhau, song song, trùng nhau, vuông góc với nhau bằng phương pháp toạ độ.
Thiết lập được công thức tính góc giữa hai đường thẳng.
Tính được khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng bằng phương pháp toạ độ.
Vận dụng các công thức tính góc và khoảng cách để giải một số bài toán có liên quan đến thực tiễn.
Bài 21. Đường tròn trong mặt phẳng toạ độ (2 tiết)
Thiết lập được phương trình đường tròn khi biết toạ độ tâm và bán kính; biết toạ độ ba điểm mà đường tròn đi qua; xác định được tâm và bán kính đường tròn khi biết phương trình của đường tròn.
Thiết lập được phương trình tiếp tuyến của đường tròn khi biết toạ độ của tiếp điểm.
Vận dụng được kiến thức về phương trình đường tròn để giải một số bài toán liên quan đến thực tiễn (Ví dụ: bài toán về chuyển động tròn trong Vật lí,...)
Bài 22. Ba đường conic (4 tiết)
Nhận biết được ba đường conic bằng hình học.
Nhận biết được phương trình chính tắc của ba đường conic trong mặt phẳng tọa độ
Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với ba đường conic (Ví dụ: giải thích một số hiện tượng trong Quang học,...)
Bài tập cuối chương VII (1 tiết)
Rèn luyện cho HS các kĩ năng vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các bài tập và các vấn đề thực tiễn
THỐNG KÊ VÀ XÁC SUẤT (7 tiết)
Tính xác suất theo định nghĩa cổ điển (7 tiết)
Bài 26. Biến cố và định nghĩa cổ điển của xác suất (3 tiết)
Nhận biết được một số khái niệm về xác suất cổ điển: phép thử ngẫu nhiên; không gian mẫu; biến cố (biến cố là tập con của không gian mẫu); biến cố đối; định nghĩa cổ điển của xác suất; nguyên lí xác suất bé
Mô tả được không gian mẫu, biến cố trong một số thí nghiệm đơn giản (Ví dụ: tung đồng xu hai lần, tung đồng xu ba lần, tung xúc xắc hai lần).
Mô tả tính chất cơ bản của xác suất
Bài 27. Thực hành tính xác suất theo định nghĩa cổ điển (3 tiết)
Tính được xác suất của biến cố trong một số bài toán đơn giản bằng phương pháp tổ hợp (trường hợp xác suất phân bố đều).
Tính được xác suất trong một số thí nghiệm lặp bằng cách sử dụng sơ đồ hình cây (Ví dụ: tung xúc xắc hai lần, tính xác suất để tổng số chấm xuất hiện trong hai lần tung bằng 7).
Nắm và vận dụng quy tắc tính xác suất của biến cố đối.
Bài tập cuối chương IX (1 tiết)
Rèn luyện cho HS các kĩ năng vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các bài tập và các vấn đề thực tiễn
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM (3 tiết)
Một số nội dung cho hoạt động trải nghiệm hình học (2 tiết)
Ước tính số các thể trong một quần thể (1 tiết)
Xây dựng kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục
Xác định một số hoạt động giáo dục liên quan đến môn học
Yêu cầu cần đạt của chủ đề
Phẩm chất
Năng lực
Thời gian và địa điểm tổ chức hoạt động
Các cá nhân và tổ chức liên quan
Xây dựng kế hoạch cho các nội dung khác (nếu có)
CĐ 2: Nhị thức Newton.
Bài 4. Nhị thức Newton (4 tiết)
– Khai triển được nhị thức Newton bằng cách vận dụng tổ hợp.
CĐ 3: Ba đường conic và ứng dụng
Bài 5. Elip (2 tiết)
Bài 6. Hypebol (2 tiết)
Bài 7. Parabol (2 tiết)
Bài 8. Sự thống nhất giữa ba đường Conic (2 tiết)
Bài tập cuối chuyên đề 3 (2 tiết)
- Xác định được các yếu tố đặc trưng của đường conic (đỉnh, tiêu điểm, tiêu cự, độ dài trục, tâm sai, đường chuẩn, bán kính qua tiêu) khi biết phương trình chính tắc của đường conic đó. – Nhận biết được đường conic như là giao của mặt phẳng với mặt nón. – Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với ba đường conic (ví dụ: giải thích một số hiện tượng trong Quang học, xác định quỹ đạo chuyển động của các hành tinh trong hệ Mặt Trời,...).
Xây dựng kế hoạch các bài kiểm tra, đánh giá định kì
Thời gian làm bài cụ thể (số phút )
Kiểm tra thường xuyên: 15 phút
Kiểm tra giữa học kì: 90 phút
Kiểm tra cuối học kì: theo kế hoạch của PGDĐT
Thời điểm kiểm tra
Kiểm tra thường xuyên: tuần 4,8, 14
Kiểm tra giữa học kì: theo kế hoạch của nhà trường
Kiểm tra cuối học kì: theo kế hoạch của PGD&ĐT
Yêu cầu cần đạt (mức độ cần đạt đến thời điểm kiểm tra, đánh giá theo phân phối chương trình)
Kiểm tra thường xuyên:
Kiểm tra, đánh giá nhận thức của HS về kiến thức, kỹ năng ở các bài học trước.
Kiểm tra giữa học kì
Kiểm tra, đánh giá mức độ nhận thức về các kiến thức đã học ở các chương
Thực hiện được các kĩ năng cơ bản trong các chương đã học
Vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các bài tập và các vấn đề thực tiễn
Kiểm tra cuối học kì
Kiểm tra, đánh giá mức độ nhận thức về các kiến thức đã học ở cả học kì
Thực hiện được các kĩ năng cơ bản trong HK
Vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các bài tập và các vấn đề thực tiễn
Hình thức kiểm tra, đánh giá
Kiểm tra miệng
Kiểm tra viết (Trắc nghiệm và Tự luận)
Kiểm tra thực hành
KT thường xuyên: hệ số 1, KT giữa kì: hệ số 2 KT cuối kì: hệ số 3