MindMap Gallery Pháp Luật
Sơ đồ tư duy này, được tạo bằng EdrawMind, tập trung vào chủ đề "Pháp Luật". Nó chia thành hai phần chính: "Do nhà nước ban hành thuận nhĩn" và "Đã điều chỉnh quan hệ xã hội". Mỗi phần này lại được chia thành nhiều mục nhỏ hơn, bao gồm các khái niệm, mục đích, đối tượng, nguồn gốc, và các loại pháp luật. Các mục nhỏ này cung cấp các điểm quan trọng và giải thích chi tiết, giúp hiểu rõ hơn về hệ thống pháp luật và các khía cạnh liên quan.
Edited at 2022-11-12 07:55:52PHÁP LUẬT
- Hệ thống các quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung
- Nguồn
- Văn bản quy phạm pháp luật
- Khái niệm: Văn bản quy phạm pháp luật là văn bản có chứa quy phạm pháp luật, được ban hành theo đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, thủ tục quy định trong Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
- Cơ quan ban hành
- Loại văn bản
- Để làm gì
- Tập quán
- Khái niệm
- Quy tắc xử sự có nội dung rõ ràng để xác định quyền, nghĩa vụ của cá nhân, pháp nhân trong quan hệ dân sự cụ thể
- Được hình thành và lặp đi lặp lại nhiều lần trong một thời gian dài
- Được thừa nhận và áp dụng rộng rãi trong một vùng, miền, dân tộc, cộng đồng dân cư hoặc một lĩnh vực dân sự
- Điều kiện áp dụng
- Trường hợp các bên không có thỏa thuận và pháp luật không quy định
- Tập quán áp dụng không được trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự quy định tại Điều 3 của Bộ luật này
- Án lệ
- Khái niệm: theo điều 45, khoản 3, bộ luật dân sự 2015
- Lẽ công bằng
- Khái niệm: theo điều 45, khoản 3, bộ luật dân sự
- Hiệu lực của các VBQPPL
- Không gian
- Văn bản trung ương ban hành
- Địa phương ban hành
- Thời gian
- Bắt đầu- kết thúc
- Hồi tố( hiệu lực trở về trước VBQPPL)
- Đối tượng
- Phân loại pháp luật
- Hệ thống pháp luật
- Các ngành luật
- Các chế định luật
- Các quy phạm pháp luật
- Khái niệm: là 1 quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung (do Nhà nước ban hành, thừa nhận) bảo đảm thực hiện bởi Nhà nước
- Cấu trúc
- Gỉa định: điều kiện, hoàn cảnh, trường hợp có thể xảy ra, ai ở trong trường hợp đó
- Quy định: cách thức xử sự( Phải làm gì)
- Chế tài: Hậu quả bất lợi mà chủ thể phải gánh chịu(bị gì?)
- Phân loại
- Quy phạm định nghĩa: Định nghĩa một thuật ngữ pháp lý
- Quy phạm điều chỉnh: nêu cách thức xử sự
- Bắt buộc/ mệnh lệnh
- Cho phép
- Trao quyền
- Các loại pháp luật
- Luật tự nhiên
- Luật thực tại
- Trung ương
- Nội dung
- Luật công
- Hiến pháp
- Hành chính
- Hình sự
- Luật tư
- Dân sự
- Lao động
- Hôn nhân
- Thương mại
- Tố tụng
- Hình sự
- Dân sự
- Hành chính
- Quốc tế
- Công pháp quốc tế
- Kinh tế quốc tế
- Luật thương mại quốc tế
- Kinh doanh thương mại quốc tế
- Luật thương mại quốc tế
- Tư pháp quốc tế
- Lao động
- Dân sự
- Do Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận
- Khái niệm, nguồn gốc Nhà nước
- Thuyết thần học
- Họ tin rằng dường như thế giới vạn vật của cuộc đời này có một đấng siêu nhiên nào đó mà chúng ta không biết được đã sinh ra, sắp đặt mọi thứ trong một trật tự trên cuộc đời này. Trong trường hợp đó cùng là sắp đặt và tạo ra Nhà nước, đặt ra pháp luật để thực hiện việc cai quản xã hội.
- Thuyết gia trưởng
- Họ không tin rằng có một đấng siêu nhiên nào cả. Khi mà con người sống cùng với nhau trong một gia đình thì cần có một người đứng đầu, đó là gia trưởng. Rộng hơn, ra ngoài xã hội, cũng cần có người đứng đầu sắp đặt mọi thứ trong trật tự, đó chính là Nhà nước
- Thuyết khế ước xã hội
- Thỏa thuận lập ra nhà nước; trao bớt, hạn chế một phần tự do của mình cho Nhà nước để Nhà nước cai quản, quản lý xã hội-> đảm bảo sự công bằng trong xã hội.
- Marx
- Bộ máy quyền lực đặc biệt
- Do giai cấp thống trị lập ra
- Để thống trị kinh tế, chính trị, tư tưởng đối với toàn bộ xã hội
- Nhà nước chỉ tồn tại trong xã hội có giai cấp. Khi các mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa thì Nhà nước xuất hiện
- Hình thức
- Chính thể
- Quân chủ
- Quân chủ lập hiến
- Quân chủ chuyên chế
- Cộng hòa
- Cộng hòa tổng thống
- Cộng hòa dại nghị
- Cộng hòa lưỡng tính (bao gồm cả CH tổng thống và CH đại nghị)
- Cấu trúc
- Nhà nước đơn nhất
- Nhà nước liên bang
- Chế độ chính trị
- Dân chủ
- Không dân chủ
- Bộ máy Nhà nước
- Khái niệm
- Là hệ thống các cơ quan nhà nước từ Trung ương đến địa phương
- Được tổ chức theo nguyên tắc chung, thống nhất
- Nhằm thực hiện những nhiệm vụ đặt ra của Nhà nước
- Nguyên tắc
- Nguyên tắc về sự lãnh đạo của Đảng Cộng Sản Việt Nam
- Nguyên tắc tập trung dân chủ
- Nguyên tắc pháp quyền xã hội chủ nghãi
- Hệ thống các cơ quan nhà nước
- 1. Chủ tịch nước
- 2. Cơ quan quyền lực Nhà nước: Quốc hội/ Hội đồng nhân dân
- 3. Cơ quan Hành chính Nhà nước(Quản lý Nhà nước): Chính phủ, Ủy ban nhân dân
- 4. Kiểm sát: Viện kiểm sát nhân dân tối cao, VKSND các cấp
- 5. Xét xử: Tòa án nhân dân Tối cao, TAND các cấp
- Để điều chỉnh quan hệ xã hội
- Quan hệ pháp luật
- Khái niệm
- Là những quan hệ nảy sinh trong đời sống xã hội
- Có QPPL điều chỉnh
- Có sự kiện pháp luật phát sinh
- Thành phần
- Chủ thể
- Cá nhân
- Năng lực chủ thể
- Pháp luật
- Hành vi
- Dưa trên tuổi
- Khả năng nhận thức
- điều chỉnh hành vi
- Pháp nhân
- Được thành lập theo quy định của Bộ luật Dân sự, luật khác có liên quan
- Có cơ cấu tổ chức theo quy định tại Điều 83 của Bộ luật dân sự 2015
- Có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình
- Nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập
- Nhà nước
- Khách thể
- Là những lợi ích vật chất, tinh thần và những lợi ích xã hội khác mà chủ thể mong muốn đạt được khi tham gia vào các quan hệ xã hội
- Khách thể quan hệ pháp luật phản ánh lợi ích của chủ thể
- Nội dung
- Căn cứ làm phát sinh- chấm dứt QHXH
- Sự kiện pháp lý
- Khái niệm: là sự kiện xả ra trong thực tế mà sự xaut61 hiện hay mất đi của nó được pháp luật gắn với việc hình thành, thay đổi hoặc chấm dứt các quan hệ pháp luật
- Phân loại
- Sự biến
- Những sự kiện pháp lý xảy ra trong tự nhiên
- Không phụ thuộc vào ý chí của con người
- Làm pháp sinh, thay đổi hay chấm dứt quan hệ pháp luật
- Hành vi: là những sự việc xảy ra theo ý chí của con người, gồm: hành vi hành động và hành vi không hành động; hành vi hợp pháp và hành vi bất hợp pháp
- Năng lực hành vi
- Chưa thành niên
- Dưới 6 tuổi
- 6- dưới 15 tuổi
- Tham gia vào các quan hệ phục vụ đời sống hằng ngày, phù hợp với lứa tuổi
- Một số hoạt động khác phải có sự đồng ý của cha mẹ, người giám hộ
- 15-dưới 18 tuổi
- Tự mình tham gia các quan hệ pháp luật
- Trừ: Bắt động sản, Động sản phải đăng kí, khác pháp luật có quy định
- Người thành niên
- 1. Đủ trên 18 tuổi: có khả năng nhận thức, có năng lực hành vi dân sự, có quyền tham gia vào tất cả các quan hệ pháp luật dân sự
- 2. Mất NLHVDS
- 3. Khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi
- 4. Hạn chế NLHVDS
- Thể hiện ý chí của Nhà nước, phù hợp với điều kiện kinh tế- xã hội
- Ý chí Nhà nước
- Phù hợp với kinh tế- xã hội
- Được bảo đảm thực hiện bởi Nhà nước
- Thực hiện pháp luật
- Khái niệm
- là hoạt động có mục đích nhằm hiện thực hóa các quy định của pháp luật, làm cho chúng đi vào cuộc sống, trở thành những hành vi thực tế hợp pháp của các chủ thể pháp luật
- Hình thức
- Tuân thủ
- Thi hành
- Sử dụng
- Áp dụng
- Vi phạm pháp luật
- Khái niệm
- Là hành vi của cá nhân hoặc tổ chức cụ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý
- Được thể hiện dưới dạng hành động hay không hành động
- Trái với pháp luật
- Có lỗi
- Gây thiệt hại cho xã hội hoặc các quan hệ xã hội được Nhà nước bảo vệ
- Cấu thành vi phạm pháp luật
- Chủ thể
- Khách thể
- Chủ quan
- Khách quan
- Phân loại
- Hình sự-> hình phạt
- Hành chính
- Dân sự
- Kỉ luật
- Các dấu hiện cơ bản của vi phạm pháp luật
- VPPL là hành vi xác định của con người cụ thể
- Hành vi đó trái với các quy định của pháp luật hiện hành
- Hành vi có chứa đựng lỗi cố ý hoặc vô ý của chủ thể
- Chủ thể của hành vi phải có đủ năng lực trách nhiệm pháp lý theo luật định
- Trách nhiệm pháp lý
- Khái niệm: là hậu quả bất lợi mà cá nhân, tổ chức phải gánh chịu khi không thực hiện đúng quy định trong các quy phạm pháp luật
- Cơ sở trách nhiệm pháp lý là VPPL
- TNPL chỉ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền, người có thẩm quyền tiến hành theo đúng trình tự, thủ tục luật định
- TNPL là biện pháp cưỡng chế do cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng cho chủ thể đã vi phạm pháp luật
- TNPL hình thành dựa trên các quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền