MindMap Gallery Tình trạng hiện tại tại bệnh nhân Tăng C
Sơ đồ tư duy này, được tạo bằng EdrawMind, mô tả chi tiết tình trạng sức khỏe hiện tại của bệnh nhân Tăng C, sinh năm 1926. Sơ đồ bao gồm các thông tin về tiền sử bệnh, triệu chứng hiện tại, kết quả xét nghiệm, và phác đồ điều trị. Tiền sử bệnh ghi nhận các vấn đề về tim mạch, tiểu đường, và huyết áp. Tình trạng hiện tại mô tả các triệu chứng như ho, khó thở, và kết quả xét nghiệm cụ thể. Phác đồ điều trị đề xuất các biện pháp y tế và dược phẩm cần thiết.
Edited at 2023-03-09 03:21:07Họ và tên: Tăng C Sinh năm: 1926 Tuổi: 97 Giới tính: Nam. Dân tộc: Kinh Nghề nghiệp: Nghỉ hưu ( lúc trước làm nghề tự do) Địa chỉ: Bình Tân - TPHCM Người chăm sóc: Con gái Tình trạng hôn nhân: Đã kết hôn Trình độ học vấn: 4/12 => Trình độ học vấn không cao Bảo hiểm y tế: Có Ngày vào viện: 28/02/2023
Lí do nhập viện
NB khó thở nhiều, khò khè.
Sốt, ho đàm xanh.
Chuẩn đoán
Khoa Cấp cứu: Suy hô hấp cấp, viêm phổi, tăng huyết áp, ĐTĐ II.
Khoa Nội Thận - Lọc máu: Viêm phổi, suy thận mạn giai đoạn 5, tăng huyết áp, ĐTĐ II.
Hiện tại: Suy hô hấp cấp - viêm phổi, nhiễm khuẩn huyết từ đường hô hấp, suy thận mạn gd5, THA.
Bệnh sử
Cách 1 tuần nay (21/02/2023) BN ho đàm, cùng ngày nhập viện bệnh nhân khò khè, khó thở sau đó nhập viện tại khoa cấp cứu bệnh viện Thống Nhất ngày (28/02/2023)
Tiền sử bệnh
Tiền sử sức khỏe
Cá nhân
Suy thận mạn gd5, ĐTĐ II, THA.
Tiêm ngừa vaccin Covid 19: 2 mũi ( Pfizer).
Dị ứng: chưa ghi nhận.
Bệnh truyền nhiễm, truyền máu: không.
Gia đình
Hai người con trai mắc bệnh ĐTD và THA.
Tình trạng xã hội
Môi trường sống: Yên tĩnh. Sống cùng con trai.
Chất kích thích
Thuốc lá: Hút thuốc lá từ năm 23 tuổi (2 gói/ ngày), hiện đã bỏ thuốc cách đây 10 năm
Không uống rượu
Phẫu thuật: Từng mổ tuyến tiền liệt cách đây 15 năm.
Thói quen sinh hoạt
Ăn : thích ăn cá biển, cá kho,...
Không tập thể dục và lao động
Tình hình kinh tế : Trung bình
Hướng điều trị: Nội khoa
Lọc máu.
Kiểm soát huyết áp, tăng áp.
Kiểm soát lượng đường trong máu.
Theo dõi hô hấp.
Chỉ định điều trị và chăm sóc
Chỉ định chăm sóc
Thực hiện thuốc theo chỉ định.
Theo dõi phản ứng sau khi dùng thuốc.
Theo dõi DSH.
Theo dõi hô hấp.
An toàn NB.
Chỉ định điều trị: 05/03/2023 Nephrosteril 7% 250ml 1 chai (TTM) XX giọt/phút. SMOFlipid 20% 20%, 100ml 1 chai (TTM) XX giọt/phút. Imipenem Cilastatin Kabi 500mg + 500mg 1 lọ. Sodium Chloride 0,9%, 100ml 1 chai x 2 (TTM) XX giọt/phút. Vancomycin 500mg 1 lọ. Eprex 2000 U 2000 IU/0,5ml 1 ống (TDD). Nifehexal 30 LA 30 mg 1 viên x 1 lần uống. Uloviz 40 mg 2 viên x 1 lần uống. Statinagi 20 20mg 1 viên x 1 lần uống. Combivent 0,5mg +2,5mg 1 lọ x 2 lần (PKD). Pulmicort Respules 0,5mg/ml 1 ống x 2 lần (PKD). Sa Vi Pantoprazole 40 40mg 1 viên x 1 lần uống. Methyldopa 250mg 250mg 1 viên x 1 lần uống. Novomix 15 đv x 3 lần (TDD).
Phân cấp điều dưỡng
Chế độ chăm sóc cấp 2.
Tình trạng hiện tại 8h ngày 8/3/2023
Tổng trạng: Bình thường ,BMI= 20,56, cân nặng 56kg, chiều cao 156cm.
Tri giác: Tiếp xúc tốt, đánh giá thanh điểm glassgow : 14 điểm.
Da niêm
Da mát, nhợt, nhiệt độ da ấm. Chưa ghi nhận bất thường tình trạng da, dấu véo da < 2s.
Kim luồn đặt ngày 5/3/2023.TM ngoại vi vị trí cách khuỷu tay trái 5cm, cở kim 22G đang hoạt động tốt.
AVF: Không
Dấu sinh hiệu
Mạch: 72l/p, sức căng thành mạch tốt.
Huyết áp: 70/140 mmHg ( có sử dụng thuốc HA).
Nhịp thở: 19l/p, không co kéo cơ hô hấp phụ, SpO2: 93%, không có hỗ trợ hô hấp.
Nhiệt độ ở trán : 37,3°C.
Các hệ cơ quan
Hô hấp
NB thở khí trời. Phổi ran rít rải rác 2 phế trường ,ít ran ẩm nổ 2 đáy
Tuần hoàn
Tim đều rõ, dấu đổ đầy mao mạch ( CRT) <2s.
Tiêu hóa
Bụng mềm, không đối kháng, thành bụng di động nhịp nhàng theo nhịp thở, rốn lõm, chưa ghi nhận sẹo. Nhu động ruột 8l/p.
NB 3 ngày đi tiêu 1 lần, vừa đi ngày 8/3. Phân đặc màu vàng.
Dinh dưỡng: Theo chế độ bệnh viện ( NK01). NB thấy ăn không ngon miệng ăn đươc ¾ suất/ bữa . Sữa 200ml+ Súp 200ml ( khoảng 326kcal/ cử).
Uống ít nước khoảng 200ml/ ngày.
Nhu cầu năng lượng của NB( BMR) = 66+ ( 13,7×56)+ (5×156) – ( 6,8×97) = 953,6 Kcal.
Năng lượng suất ăn bệnh viện : 978 kcal/ 3 cử.
Thận- Tiết niệu
Rung thận (-)
Tiểu: bình thường ( không đặt sonde), nước tiểu khoảng 1000ml/ ngày qua tã, vàng đậm, không lợn cợn máu.
Nội tiết
Tuyến giáp không to sờ chạm được.
Cơ xương khớp
Chưa ghi nhận sưng đau khớp.
Giảm cử động.
Ngồi bình thường, đi chậm.
Không ghi nhận biến dạng, không teo cơ.
Sức cơ 2 chi trên 3/5.
Sức cơ 2 chi dưới 3/5 (do tuổi tác).
Theo thang điểm Braden: 16-20: Nguy cơ loét trung bình.
Thần kinh
NB tỉnh.
Theo thang điểm Glasgow: 15.
Nhu cầu cơ bản
Hô hấp: NB tự thở, phổi nghe ran rít, ngáy rải rác 2 phế trường. Nhịp thở 19 lần/phút.
Điều hòa thân nhiệt: NB thân nhiệt ổn định, nhiệt độ 36.7 độ C.
Ăn uống: NB ăn theo chế độ BV, ăn không ngon miệng, ăn ¾ suất ăn, 1 ngày ăn 3 cử.
Quần áo: NB mặc quần áo bệnh viện thoáng mát, rộng rãi, không cản trở về hô hấp, tuần hoàn, vận động, hợp vệ sinh và thẩm mĩ.
Bài tiết: NB tiêu tiểu bình thường (không đặt sonde), nước tiểu ít, vàng đậm, không lợn cợn máu, đi tiêu 3 ngày 1 lần, phân đặc màu vàng.
Vệ sinh cá nhân: NB cần sự trợ giúp của người nhà, tình trạng da sạch, vệ sinh răng miệng sạch.
Tư thế đúng: NB cần hỗ trợ khi ngồi dậy và khi xoay trở.
An toàn: Phòng bệnh luôn được vệ sinh sạch sẽ, tránh trơn trượt, có những khoảng trống cho NB đi lại, áp dụng các biện pháp kháng khuẩn để tránh lây nhiễm chéo. Kiến thức sức khỏe y tế: Người nhà thắc mắc về chế độ dinh dưỡng (nên ăn gì cho nhanh khỏi bệnh? Có cần bồi bổ thêm thức ăn nhiều chất dinh dưỡng không?), bao lâu thì được xuất viện?
Giao tiếp: NB giao tiếp và tiếp xúc với những người cùng phòng.
Tín ngưỡng: NB không theo đạo.
Vận động: NB vận động ít, đi chậm.
Vui chơi giải trí: NB nói chuyện với người thân trong gia đình.
Họ và tên: Tăng C Sinh năm: 1926 Tuổi: 97 Giới tính: Nam. Dân tộc: Kinh Nghề nghiệp: Nghỉ hưu ( lúc trước làm nghề tự do) Địa chỉ: Bình Tân - TPHCM Người chăm sóc: Con gái Tình trạng hôn nhân: Đã kết hôn Trình độ học vấn: 4/12 => Trình độ học vấn không cao Bảo hiểm y tế: Có Ngày vào viện: 28/02/2023
Điều dưỡng thuốc
Điều dưỡng thuốc chung:
Thực hiện 6 đúng, kiểm tra thuốc 3 lần (khi lấy thuốc từ nơi chứa, trước khi chuẩn bị thuốc, trước khi bỏ thuốc trở lại nơi chứa hoặc cho vào thùng rác). Phải hỏi tiền căn dị ứng thuốc của bệnh. Luôn mang theo hộp chống shock khi tiêm thuốc. Đảm bảo kỹ thuật vô trùng, xác định đúng vị trí tiêm. Báo và giải thích khi sử dụng thuốc giúp người bệnh và thân nhân an tâm hợp tác. Theo dõi dấu sinh hiệu trước, trong, sau khi dùng thuốc. Theo dõi tác dụng chính, tác dụng phụ, đường đào thải của thuốc. Hướng dẫn người bệnh tuân thủ chế độ điều trị, không tự ý mua thuốc thêm ở ngoài uống. Báo bác sĩ khi có dấu hiệu bất thường.
Đối với thuốc uống: Không uống các loại thuốc với nhau để tránh tương tác thuốc. Nên uống với nước ấm. Đối với thuốc tim mạch cần theo dõi sát dấu sinh hiệu trước và sau khi dùng thuốc.
Đối với thuốc tiêm truyền tĩnh mạch: Lấy dấu sinh hiệu trước và sau khi truyền. Quan sát người bệnh trong suốt quá trình tiêm truyền đề phát hiện những bất thường. Đảm bảo đúng tốc độ khi truyền. Khi xảy ra những phản ứng với dịch truyền thì phải ngưng ngay và báo với bác sĩ. Đối với truyền máu phải đảm bảo đúng bệnh nhân, đúng nhóm máu. Phải làm thử máu tại giường, người thử máu là người truyền không được nhờ người khác.
Điều dưỡng thuốc riêng
Glucophage 850mg
Chỉ định: tiểu đường type 2
Chống chỉ định: Nhồi máu cơ tim, Nhiễm khuẩn / Nhiễm trùng, Suy tim, tiểu đường type 1, Suy hô hấp cấp
Tác dụng phụ: rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng, rối loạn tiêu hóa, ban đỏ, mày đay,...
Điều dưỡng thuốc: Chiều uống 1v/ngày Theo dõi tình trạng tiêu hóa của người bệnh truóc và sau dùng thuốc. Theo dõi DSH và tri giác của người bệnh trước và sau dùng thuốc,
Lipitor 20mg
Chỉ định: Cholesterol máu cao, Mỡ máu
Chống chỉ định: Suy gan, Men gan cao, Dị ứng thuốc,
Tác dụng phụ: Rối loạn dinh dưỡng, chuyển hóa, hô hấp, tiêu hóa, xương, mắt, máu, rối loạn tri giác...
Điều dưỡng thuốc: Chiều uống 1v/ngày Theo dõi DSH trước và sau dùng thuốc, tình trạng dinh dưỡng của người bệnh Theo dõi tri giác của người bệnh trước và sau dùng thuốc
Magnesi - B6 470mg +5mg (magnesi lactat dihydrat 470mg, pyridoxin hydrochlorid (vitamin B6) 5mg)
Chỉ định: Lo âu, Hạ magiê máu
Chống chỉ định: Thủng dạ dày, Đau bụng, Viêm ruột thừa cấp, Suy thận mạn
Tác dụng phụ: tiêu chảy, đau bụng, Nhiễm acid, acid folic giảm, nôn, buồn nôn
Điều dưỡng thuốc: Chiều uống 1v/ngày Theo dõi DSH trước và sau dùng thuốc, tình trạng dinh dưỡng của người bệnh
Tranagliptin 5mg
Chỉ định: tiểu đường type 2
Chống chỉ định: Tiểu đường type 1, viêm
tác dụng phụ: tăng lipase, rối loạn hô hấp, nổi ban đỏ, mày đay, rối loạn tiêu hóa
Điều dưỡng thuốc: Sáng uống 1v/ngày Theo dõi DSH trước và sau dùng thuốc, tình trạng dinh dưỡng của người bệnh
Scilin M30 (30/70) 100 IU/ml (30% soluble insulin & 70% isophane insulin), 10ml
Chỉ định: Đái tháo đường type 1. Đái tháo đường type 2: khi các thuốc chống đái tháo đường tổng hợp không còn hiệu quả, khi nhiễm toan máu, hôn mê đái tháo đường, bị nhiễm khuẩn nặng, phẫu thuật lớn.
Chống chỉ định: Hạ đường huyết. Dùng đơn thuần insulin tác dụng trung gian và tác dụng kéo dài trong trường hợp toan máu hoặc hôn mê đái tháo đường.
Tác dụng phụ: Hạ đường huyết: buồn nôn, run tay chân, hoa mắt,... Tăng đường huyết: khô miệng, tăng niệu, khát nước, hơi thở có mùi ceton,.... Dị ứng với insulin, kháng insulin, loạn dưỡng mỡ sau tiêm (teo hoặc phì đại mô mỡ).
Điều dưỡng thuốc: tiêm dưới da (S: 12 UI; C: 10UI, chiều tiêm trước ăn 30 phút) Theo dõi giác, dấu sinh hiệu của người bệnh trước và sau dùng thuốc.
Natrichlrua 0.9% 500ml
Chỉ định: Tái lập cân bằng ion bằng dung dịch thay thế huyết thanh đẳng trương. Trị mất nước ngoài tế bào. Làm chất dẫn truyền thuốc vào cơ thể.
Chống chỉ định: Không dùng cho các bệnh nhân đang trong tình trạng ứ nước, tăng Natri máu, giảm Kali máu, nhiễm acid.
Tác dụng phụ: Truyền liều lớn có thể gây tích lũy natri và phù. Chú ý: truyền hạn chế trong suy tim, tăng huyết áp.
Điều dưỡng thuốc: truyền dịch 30g/p theo dõi vị trí đặt kim truyền thuốc,theo dõi NB xem có bị phù không, theo dõi DSH
KẾ HOẠCH CHĂM SÓC
Chẩn đoán điều dưỡng:
Hiện tại:
Tình trạng dinh dưỡng người bệnh không được tốt biểu hiện người bệnh ăn không ngon miệng, chán ăn, nhạt miệng.
Người bệnh có chất lượng giấc ngủ kém biểu hiện người bệnh ngủ chập chờn, thường xuyên thức giấc và khó quay trở lại giấc ngủ do tuổi cao và môi trường bệnh viện ồn ào, ngột ngạt.
Người bệnh có nguy cơ té ngã trung bình biểu hiện sức cơ 2 chân yếu, đi lại chậm chạp khó khăn, dễ phù khi đứng lên đi lại liên quan đến bệnh lý ĐTĐ type II, suy thận mạn độ 5 kèm theo người bệnh tuổi cao.
Lâu dài:
Người bệnh có nguy cơ sốt, khó thở tăng sinh liên quan đến bệnh lý nhiễm trùng huyết và viêm đường hô hấp cấp-viêm phổi.
Theo dõi số lượng, tính chất dịch xuất nhập, tình trạng phù ... để đánh giá mức độ bệnh lý tránh biến chứng lên các cơ quan khác.
Người bệnh/người nhà thiếu kiến thức về tình trạng bệnh, chế độ dinh dưỡng hồi phục biểu hiện bệnh nhân/thân nhân thường xuyên đặt câu hỏi về tình trạng bệnh,khả năng, thời gian hồi phục và ăn uống sao cho nhanh bình phục.
SO SÁNH LÝ THUYẾT VÀ THỰC TẾ
Sinh lý bệnh
Suy hô hấp cấp
Suy hô hấp cấp được định nghĩa là sự rối loạn nặng nề của quá trình trao đổi oxy trong máu; áp lực riêng phần khí oxy trong động mạch giảm (PaO2) < 60 mmHg, áp lực riêng phần khí CO2 trong động mạch (PaCO2) có thể bình thường, giảm hoặc tăng.
Viêm phổi bệnh viện
Là loại viêm phổi xuất hiện sau khi bệnh nhân nhập viện 48 giờ, mà trước đó bệnh nhân hoàn toàn không có các biểu hiện của viêm phổi. Viêm phổi bệnh viện là một vấn đề nghiêm trọng, bởi tác nhân gây ra viêm phổi bệnh viện có thể kháng với nhiều loại kháng sinh, khiến việc điều trị gặp nhiều khó khăn.
Suy thận mạn
Là bệnh lý thể hiện sự mất dần các chức năng hoạt động của thận, khi bệnh đến giai đoạn phát triển thì quá trình lọc chất thải và chất lỏng dư thừa ra khỏi máu bị đình trệ, dẫn đến hệ quả là chất lỏng chất điện giải và chất thải trong cơ thể bị tích tụ. Khi tình trạng bệnh lý kéo dài sẽ gây nên tổn thương suy thận mạn tính.
Những bệnh nhân mắc phải bệnh đái tháo đường và tăng huyết áp sẽ có nguy cơ mắc bệnh suy thận mạn tính cao hơn người bình thường.
So sánh lý thuyết – thực tế
Suy hô hấp
Khó thở, mạch
Phù hợp với triệu chứng lý thuyết
Viêm phổi
Ho có đờm, Sốt, Khó thở, Mệt
Phù hợp với triệu chứng lý thuyết
Suy thận mạn
Ăn kém, chán ăn, ăn không ngon, Sút cân, Mệt mỏi, Da nhợt nhạt
Phù hợp với triệu chứng lý thuyết
Cận lâm sàng
Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi:
RBC: 3.07 (4.01 - 5.79 M/uL) HGB: 9.1 (11.5 - 15g/dL) HCT: 27.3 (34.4 - 48.6%)
NB có biểu hiện cận lâm sàng của bệnh cảnh thiếu máu NB được chuẩn đoán suy thận mạn GĐ5 Da niêm nhợt nhạt.
%NEU: 80.94 (40-74%)
%NEU thể hiện mức độ bạch cầu trung tính có trong tế bào máu ngoại vi. Tăng liên quan đến tình trạng viêm phổi
%LYM 6.91 (19 - 48%) LYM#: 0.531 (1.2 – 4.0 K/uL)
%LYM phản ánh số lượng tế bào Lympho có trong cơ thể. Chỉ số thấp một cách bất thường, có nghĩa đã có những tác nhân tiêu diệt tế bào lympho mà hệ miễn dịch không thể sản sinh kịp bù vào. NB có thể trạng suy kiệt.
. Sinh hóa máu
URE 21.5 (2.8 – 7.2 mmol/L)
Ure máu thăng do NB suy thận mạn GĐ5
Creatinin 486 (53 – 120 umol/L)
Creatinin tăng cao liên quan đến việc giảm khả năng lọc cầu thận do NB suy thận mạn.
eGFR 10.28 (>=60 mL/phút)
Độ lọc cầu thận ước tính giảm do NB suy thận mạn gd5
Sinh hóa miễn dịch
Procalcitonin 1.974 (<0.5 ng/mL)
Procalcitonin là loại protein đặc hiệu của phản ứng viêm, nhiễm trùng NB viêm phổi bệnh viện - nhiễm khuẩn huyết( xem thêm phần nhận định)
Điện giải đồ
K+ : 3.3 (3.5 – 5.5 mmol/L)
Giảm liên quan đến việc NB dùng insulin
Đường huyết (17h)
04/03/2023: 235 (70-<130 mg/dL) 05/03/2023: 319 (70-<130 mg/dL)
Đường huyết NB cao NB có ĐTĐ tuýp 2
Siêu âm tim 01/03/2023
Nhịp tim không đều.
Điện tim: 28/02/2023
Kết luận: Thất trái co bóp kém EF# 41 %. Hở van động mạch chủ ¼. Hở van 3 lá 2/4 . Giảm động vùng mỏm, vùng trước vách. Tăng áp lực động mạch phổi.