MindMap Gallery A Guide to Labor Conditions and ISO Social Responsibility Standards
Embark on a transformative journey towards sustainable work practices with our comprehensive guide on improving labor conditions. Discover how to create ergonomic workspaces that promote employee well-being, manage worker fatigue, and adhere to the highest ISO standards for social responsibility. This resource is invaluable for business leaders, HR professionals, and safety officers committed to fostering ethical, safe, and productive work environments. Learn actionable strategies to build a culture of care and responsibility that benefits both the workforce and the organization, while aligning with international social responsibility standards.
Edited at 2023-12-12 13:03:25CẢI THIỆN ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG, XÂY DỰNG CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC, NGHỈ NGƠI HỢP LÝ VÀ TĂNG CƯỜNG THỰC HIỆN TIÊU CHUẨN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI SA 8000
điều kiện lao động
là tổng hợp các nhân tố trong môi trường có tác động lên con người trong quá trình lao động sản xuất cũng như trong quá trình sinh hoạt của họ.Tác động của các điều kiện lao động
Phân loại
Vệ sinh – Y tế
Điều kiện vi khí hậu ( nhiệt độ, độ ẩm , sự di chuyền , bức xạ nhiệt và áp suất).
Ánh sáng và chế độ chiếu sáng
Điều kiện vệ sinh,...
Tâm – Sinh lý lao động
Sự căng thẳng về thể lực
Sự căng thẳng về thần kinh,...
Thẩm mỹ học
Cây xanh và cảnh quan môi trường.
Âm nhạc chức năng
Màu sắc,...
Tâm lý- Xã hội
Tâm lí các nhân viên trong tập thể.
Quan hệ giữa nhân viên với nhau và quan hệ giữa nhân viên và thủ trưởng.
Tiếng đồn, dư luận, mâu thuẫn và xung đột,....
Điều kiện sống của người lao động
Vấn đề nhà ở, đi lại và gia đình của từng người lao động
Chế độ làm việc và nghỉ ngơi,...
Ảnh hưởng của điều kiện lao động tới con người
Các yếu tố vệ sinh phòng bệnh
Chiếu sáng
Vi khí hậu
Sự ô nhiễm môi trường ,...
Các yếu tố thẩm mỹ lao động
Mắt người bình thường có thể phân biết đến 120 màu sắc khác nhau do hệ số phản chiếu của chúng khác nhau. hệ số đó cao hay thấp có thể gây ra ở con người những cảm giác lạnh lẽo, mát mẻ, ấm áp hoặc nóng bức, kích thích suy nghĩ hay kích thích để phân biệt đồ vật một cách nhanh chóng hay dùng trong an toàn lao động.
Cây xanh là một yếu tố thẩm mỹ cũng đồng thời là yếu tố có tác dụng vệ sinh phòng bệnh. những tán lá xanh rì rào làm cho con ngời có cảm giác mát mẻ, thư thoái, dễ chịu. Ngoài ra, cây xanh còn lọc khí, lọc bụi, tiếng ồn...
Âm nhạc tạo nhịp điệu cho hệ thần kinh và bắp thịt. điều chỉnh sự co bóp của tim, huyết áp, hơi thở, tăng cường tri giác, trí nhớ, tư duy, gây hào hứng hoặc làm sâu sắc khuynh hứng tình cảm của con người
Yếu tố tâm, sinh lý xã hội
Quan hệ giữa người với người là một vấn đề phong phú tế nhị nhưng hết sức phức tạp
thái độ quan tâm, công minh của cấp trên đối với cấp dưới; mối quan hệ chân thành, tin cậy cởi mở giữa các đồng nghiệp với nhau, sự hòa thuận trong gia đình, sự tôn trọng và thông cảm của xã hội với nghể nghiệp công việc của mình làm
Các phương thức đảm bảo và cải thiện điều kiện làm việc
Phương hướng cải thiện điều kiện lao động
Chủ động tạo ra những điều kiện thuận lợi, loại trừ tận gốc những yếu tố độc hại.
Nghiên cứu những sô liệu nhân trắc học để thiết kế hoặc mua sắm các dụng cụ trang bi phù hợp với con người
Áp dụng trắc nghiệm tâm lý để chủ động bố trí những người có tính cách phù hợp và cùng 1 nhóm
Hạn chế sử dụng những hoá chất độc hại, thay thế bằng những những chất có tác dụng tương tự nhưng ít độc tố hơn,.....
Ngăn ngừa tác hại của các yếu tố bất lợi
Tách người lao động ra khỏi môi trường độc hại bằng cách cơ khí hoá, tự tạo hoá quá trình sản xuất
Sử dụng các phương tiện và trang bị phòng hộ, trang bị các thiết bị hút bụi, quạt chống nóng, giàn phun mưa, điều hoà nhiệt độ,cấp phát đầy đủ và theo dõi việc sử dụng các trang bị phòng hộ cá nhân
Áp dụng chế độ bồi dưỡng và chế dộ nghỉ ngơi hợp lý
CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ NGHỈ NGƠI HỢP LÝ
Khái niệm
Đó là sự luân phiên giữa thời gian làm việc và nghỉ ngơi sao cho duy trì và nâng cao được khả năng làm việc của người lao động.
Khả năng làm việc của người lao động
là một phạm trù sinh học thể hiện ở mức độ hình thành và duy trì các chức phận của cơ thể con người, để hoàn thành một khối lượng công việc nhất định với một chất lượng nhất định trong một khoảng thời gian xác định.
quá trình một ca công tác thường được chia thành 3 giai đoạn rõ rệt khởi động, bền vững, giảm khả năng
Sự mệt mỏi của người lao động
Mệt mỏi là một loại cảm giác phản ánh những quá trình khách quan đang diễn ra trong cơ thể con người
Phân loại
tâm lý : Là sự căng thẳng quá mức của hệ thần kinh, trong quá trình tập trung và cũng do hệ thần kinh không bình thường, không chỉ đạo được các hệ cơ nên gây tình trạng giảm khả năng làm việc
Thể lực: Là sự vận động cơ bắp quá lớn gây ra thiếu O2, thiếu chất trong hệ cơ làm cản trở cơ chế điều khiển trong các bộ phận khác như hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ bài tiết
Trí óc: Là sự căng thẳng quá mức của hệ thần kinh, như quá tập trung, chúng suy nghĩ, sáng tạo và động não quá độ...
Các dấu hiệu đặc trưng của sự mỏi mệt
Giảm năng suất lao động và xuất hiện nhiều sai sót trong lao động,Thiếu sự phối hợp ăn ý, nhịp nhàng giữa các bộ phận cơ thể..
Không còn duy trì được mức độ tập trung chú ý khi làm việc.Rối loạn, đảo lộn các thói quen, các phản xạ, hoạt động kém sáng tạo
Nghỉ ngơi
Nghỉ chủ độngHình thức nghỉ ngơi mà có sử dụng các hoạt động chống lại sự mệt mỏi. Nghỉ ngơi tích cực gồm có: thể dục giữa giờ, đầu giờ, nghỉ nghe nhạc, hoặc thay đổi nội dung hoạt động LĐ
Nghỉ thụ động Là hình thức nghỉ ngơi yên tĩnh hoàn toàn khi cơ thể đã thực sự quá mệt, lúc đó cần thiết phải ngừng hoạt động, phải nghỉ ngơi tại một nơi yên tĩnh trong 1 khoảng thời gian cần thiết xác định để phục hồi dần khả năng làm việc.
NgủLà loại nghỉ ngơi vô cùng cần thiết của người sau 1 ngày lao động Người lao động cần thiết phải đảm bảo ngủ 7-8h trong 1 ngày.
Xây dựng chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lý
Chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lý một ca công tác
Chế độ lao động và nghỉ ngơi trong một tuần làm việc
Chế độ lao động và nghỉ ngơi một năm công tác
TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI TIÊU CHUẨN SA 8000
là một tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội, trong đó đưa ra các khái niệm và tiêu chí đánh giá về trách nhiệm xã hội đối với lao động trong tổ chức.
Nguồn gốc hình thành
là tiêu chuẩn đưa các yêu cầu về trách nhiệm xã hội do Hội đồng Công nhận Quyền ưu tiên Kinh tế nay là tổ chức Trách nhiệm Quốc tế SAI.SA8000 được ban hành lần đầu vào năm 1997
Mục đích và phạm vi
Ấn định các yêu cầu đối với trách nhiệm xã hội để cho doanh nghiệp có thể xây dựng, duy trì và thi hành các chính sách và thủ tục nhằm quản lý những vấn đề mà doanh nghiệp có thể kiểm soát hay tác động.
.Lợi ích khi áp dụng SA 8000
Trên quan điểm của người lao động, các tổ chức công đoàn và tổ chức chình phủ:Tạo cơ hội để thành lập tổ chức công đoàn và thương lượng tập thể. Là công cụ đào tạo cho người lao động về quyền lao động. Nhận thức của doanh nghiệp về cam kết đảm bảo cho người lao động được làm việc trong môi trường lành mạnh về an toàn, sức khoẻ và môi trường.
Trên quan điểm của khách hàng:Có niềm tin về sản phẩm được tạo ra trong một môi trường làm việc an toàn và công bằng. Giảm thiểu chi phí giám sát. Các hành động cải tiến liên tục và đánh giá là cơ sở để chứng tỏ uy tín của doanh nghiệp.
Trên quan điểm của chính doanh nghiệp:Cơ hội để đạt được lợi thế cạnh tranh, thu hút nhiều khách hàng hơn và xâm nhập được vào thị trường mới có yêu cầu cao. Nâng cao hình ảnh doanh nghiệp, tạo niềm tin cho các bên trong “sự yên tâm về mặt trách nhiệm xã hội”. Giảm chi phí quản lý các yêu cầu xã hội khác nhau. Tăng năng suất, tối ưu hiệu quả quản lý.
Ý nghĩa
Ngăn ngừa sự lạm dụng lao động trẻ em, lao động tù nhân và đối xử phân biệt lao động nam nữ,dân tộc, tôn giáo
Làm tăng trách nhiệm xã hội của người sử dụng lao động ngày càng to lớn
Luôn hướng tới cái thiện điều kiện làm việc ngày càng tốt hơn cho công nhân đang làm việc cho doanh nghiệp.
Trên các thị trường lớn như mỹ, canada và EU, người tiêu dùng không chỉ quan tâm đến giá cả, chất lượng, mẫu mã, bao bì... Mà ngày càng quan tâm hơn đến điều kiện làm việc của công nhân tạo ra các sản phẩm này và luôn bị lôi kéo vào các chiến dịch quảng cáo nhằm bảo vệ quyền lợi phụ nữ và trẻ em.
Tóm tắt nội dung của SA 8000
Lao động trẻ em (Child Labour)
Lao động cưỡng bức (Forced Labour)
Sức khỏe và an toàn (Health and Safety)
Tự do hiệp hội và qyền thương lượng tập thể (Freedom of Association and Right to Collective Bargaining)
Sự phân biệt đối xử (Discrimination)
Thực hiện kỷ luật (Disciplinary Practices)
Giờ làm việc (Working Hours)
Thu nhập (Compensation)
Hệ thống quản lý (Management Systems)