MindMap Gallery Science and Doctoral Degree
This detailed mind map of Science and Ph.D. Rhenish gates highlights the core elements of scientific research, including academic research methods, the application of Huang's law in scientific research, and the view of financial logic automation as a scientific engineering task. Each section is further divided into several sub-topics to deepen related concepts. The design of this map aims to promote learners' memory, information integration ability, and inspire creativity in scientific research by simulating the radial diagram of the neural structure of the human brain.
Edited at 2024-01-10 06:48:58CHƯƠNG 1 ĐẠI CƯƠNG KHOA HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
KHOA HỌC
Khái niệm
Khoa học là một hệ thống tri thức về bản chất của sự vật, hiện tượng tự nhiên , xã hội và tư duy, về các quy luật vận động cũng như những quy luật phát triển khách quan của chúng
Khoa học còn được định nghĩa như một hình thái ý thức xã hội
Phản ánh hiện thực khách quan
Phản ánh thế giới, khoa học
Phân loại khoa học
Phân loại đối tượng nghiên cứu
Khoa học tự nhiên: nghiên cứu các vật thể, hiện tượng tồn tại và các quy luật của tự nhiên. Có tính chính xác cao, rõ ràng, xác định
Khoa học tự nhiên: khoa học vật chất, trái đất, sự sống,…
Khoa học vật chất: vật lý, hóa học, thiên văn
Khoa học xã hội:nghiên cứu về con người, cộng đồng người và các hành vi, hoạt động cá nhân hay tập thể của họ. ít chính xác, ít rõ ràng và ít xác định.
Theo Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế chia làm 6 loại:
Khoa học tự nhiên
Khoa học kỹ thuật và công nghệ
Khoa học nông nghiệp
Khoa học xã hội
Khoa học sức khoẻ
Khoa học nhân văn
Phân loại theo mục đích
Khoa học cơ bản (khoa học thuần túy): giải thích về các vật thể và các lực cơ bản , mối quan hệ giữa chúng và định luật chi phối chúng.
Khoa học ứng dụng: áp dụng kiến thức từ khoa học cơ bản vào thực tiễn
Lý thuyết khoa học
Khái niệm
Là nền tảng khoa học, cơ sở tồn tại của hệ thống lý thuyết,...
Vai trò của lý thuyết khoa học
Cung cấp cơ sở lý luận giải thích về sự phát sinh các hiện tượng tự nhiên xã hội
Tổng hợp những kết quả thực nghiệm
Định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo
Đóng góp vào quá trình tích lũy tri thức
Thành phần cơ bản của lý thuyết khoa học
Khái niệm: đưa ra các giải thích về sự vật và hiện tượng
Nội hàm
Ngoại diên
Mối liên hệ các khái niệm: chỉ ra sự liên quan, ràng buộc có tính tất yếu và ổn định giữa các khái niệm
Logic: trình bày nguyên nhân khái niệm liên hệ với nhau
Những giả định/điều kiện: chỉ ra phạm vi ứng dụng của lý thuyết
Tiêu chí đánh giá một lý thuyết
Có lập luận nhất quán
Có năng lực giải thích
Có khả năng phản nghiệm
Có tính cô đọng, súc tích
Công nghệ
Sự phát triển của lý thuyết khoa học
Phát triển từ phương hướng khoa học -> trường phái khoa học -> bộ môn khoa học
Khái niệm
Ứng dụng tri thức, quy trình và thành quả của khoa học vào thực tiễn nhằm tạo ra sản phẩm phục vụ cho con người.
Mối quan hệ giữa Khoa học và Công nghệ
Mối quan hệ giữa Khoa học và Công nghệ: Quan hệ khá chặt chẽ. Các tri thức, thành quả của khoa học là nguồn ý tưởng trực tiếp sáng tạo ra các công nghệ mới.
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Khái niệm
Là sự điều tra, xem xét, phát hiện, hoặc sáng tạo bản chất hiện tượng trong tự nhiên và xã hội
Các công đoạn
Xác định vấn đề
Xây dựng giả thuyết
Thu thập và phân tích dữ liệu
Suy luận
Kết luận
Kiểm tra
Cấp độ
Lý thuyết: xây dựng khái niệm và xác định mối liên hệ
Thực nghiệm: kiểm nghiệm lý thuyết để phù hợp với quan sát thực tiễn
Chức năng
Mô tả
Mô tả định tính: tính chất, đặc điểm, hình thái
Mô tả định lượng: số lượng, chu kỳ, xác suất…
Giải thích: làm rõ, lý giải (nguồn gốc, vận động, phát triển, mối quan hệ…)
Phát hiện: khám phá
Tiên đoán: dựa vào mô tả và giải thích, sự thay đổi trạng thái từ quá khứ đến hiện tại để dự đoán hiện tại đến tương lai
Sáng tạo: tạo ra tri thức mới (tách biệt hoặc nâng cấp từ cái cũ)
Đặc điểm
Tính mới: khám phá và sáng tạo (thuộc tính quan trọng nhất)
Tính thông tin: sự mô tả, giải thích, vận động của sự vật hiện tượng được lưu trữ hoặc truyền tải
Tính khách quan: phản ánh trung thực, được kiểm chứng vượt qua mọi quan điểm định kiến
Tính tin cậy: kết quả phải giống nhau do nhiều người khác nhau thực hiện cùng một phương pháp, cùng một điều kiện nghiên cứu
Tính rủi ro: phụ thuộc vào tính khách quan, yếu tố của thời đại và tính thông tin
Tính kế thừa: chấp nhận lý luận và phương pháp, cải thiện và phát huy
Tính cá nhân: tư duy và nỗ lực cá nhân gây được dấu ấn trong nghiên cứu, kết luận
Các phẩm chất cần có của nhà nghiên cứu khoa học
Kiến thức sâu rộng trong lĩnh vực
Kỹ năng phân tích, tư duy, đặt và giải quyết vấn đề
Thái độ chú tâm tận tuỵ, chăm chỉ, cần cù, linh hoạt và trung thực
Phân loại nghiên cứu khoa học
Theo mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả: bao quát đặc điểm, bản chất, sự vật hiện tượng
Nghiên cứu giải thích: giải thích những hiện tượng, hành vi, vấn đề
Nghiên cứu tương quan: thiết lập mối quan hệ, liên kết giữa các trạng thái
Nghiên cứu khám phá: những lĩnh vực chưa có hoặc rất ít
Nghiên cứu giải pháp: giải quyết vấn đề trong nhiều lĩnh vực
Nghiên cứu dự báo: dự đoán trạng thái của sự vật, hiện tượng trong tương lai
Theo giai đoạn/tầng bậc nghiên cứu
Nghiên cứu cơ bản
Thuần tuý
Định hướng
Nền tảng
Chuyên đề
Nghiên cứu ứng dụng: vận dụng kết quả của nghiên cứu cơ bản để giải thích sự vật, hiện tượng
Nghiên cứu triển khai/triển khai thực nghiệm: vận dụng kết quả của nghiên cứu cơ bản và ứng dụng để đưa ra các mẫu và công nghệ sản xuất vật mẫu
Tạo mẫu
Tạo quy trình
Sản xuất thử
Theo logic suy luận
Quy nạp
Diễn dịch
Theo hình thức thu thập, đo lường và phân tích thông tin
Định lượng
Lượng hoá sự biến đổi tình huống, hiện tượng, vấn đề
Xác định mục tiêu, thiết kế, lấy mẫu, câu hỏi
Sử dụng các biến số định lượng để thu thập thông tin
Phân tích dữ liệu nhằm xác định mức độ, độ lớn, số lượng biến đổi
Định tính
Mô tả, khám phá tình huống, sự kiện, vấn đề, bản chất
Linh hoạt, không xác định từ trước
Sử dụng thang đo thứ tự hay định danh để đo lường các biến số
Sản phẩm của nghiên cứu khoa học
Thông tin
Luận điểm: được chứng minh hoặc bác bỏ bởi kết quả nghiên cứu
Luận cứ: những dữ kiện khoa học đã được kiểm nghiệm
Phát minh: sự phát hiện ra những quy luật, tính chất, hiện tượng của thế giới vật chất
Phát hiện: phát hiện ra những vật thể, quy luật xã hội đang tồn tại một cách khách quan
Sáng chế: là những giải pháp mới về nguyên lý kĩ thuật, có tính sáng tạo
PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
1.3.1.1: Khái niệm Phương pháp luận nghiên cứu khoa học là ngành khoa học nghiên cứu về cách tiến hành nghiên cứu một cách có hệ thống
Các quan điểm phương pháp luận chung nhất trong nghiên cứu khoa học
Quan điểm lịch sử - logic
Đòi hỏi khi nghiên cứu một sự vật hiện tượng nhà nghiên cứu phải tìm hiểu sự phát sinh, quá trình phát triển của nó trong hoàn cảnh, điều kiện, thời gian, không gian cụ thể nhằm phát hiện các quy luật phát triển tất yếu của sự vật, hiện tượng.
Lịch sử là sự vận động có thật của các sự vật, hiện tượng trong hiện thực thì logic là sự phản ánh quá trình phát triển của thực tiễn trong tư duy con người
Quan điểm hệ thống – cấu trúc tiếp cận đối tượng bằng phương pháp hệ thống nhằm phát hiện cấu trúc của đối tượng và tính hệ thống của đối tượng.
Quan điểm thực tiễn: xuất phát từ thực tiễn, gắn liền với thực tiễn và phục vụ cho sự cải tạo, phát triển của thực tiễn.
Cấu trúc của phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Luận điểm là một giả thuyết hay phán đoán, trả lời câu hỏi: “Cần chứng minh điều gì?”
Luận cứ là bằng chứng để chứng minh luận điểm, trả lời câu hỏi: “Chứng minh bằng cái gì?”
Luận chứng chứng minh tính đúng đắn của bản thân luận cứ, trả lời câu hỏi: “Chứng minh bằng cách nào?”
Phương pháp nghiên cứu khoa học
Các phương pháp, kỹ thuật
Nhóm các phương pháp sử dụng để thu thập
Nhóm các kỹ thuật thống kê
Nhóm các phương pháp dùng để đánh giá
Đặc điểm của phương pháp nghiên cứu khoa học
Có tính chủ quan
Có tính khách quan
Có tính mục tiêu
Có mối quan hệ chặt chẽ với nội dung của vấn đề nghiên cứu
Có tính hệ thống
Cần sự hỗ trợ của các phương pháp nghiên cứu
Phân loại các phương pháp nghiên cứu khoa học
Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp phi thực nghiệm
Phương pháp thực nghiệm
Nhóm các phương pháp hỗ trợ
Phương pháp toán học
Phương pháp chuyên gia
Phân biệt phương pháp và phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Phương pháp: cách thức được dùng để thực thi một công việc nào đó sao cho đạt được mục tiêu đề ra một cách hiệu quả
Phương pháp luận nghiên cứu khoa học: đề cập các phương pháp, kỹ thuật nhà nghiên cứu sử dụng để tiến hành một hoạt động nghiên cứu
TRÌNH TỰ LOGIC TIẾN HÀNH MỘT NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Khái niệm "nhiệm vụ khoa học và công nghệ"
Giả quyết những vấn đề khoa học và công nghệ để phát triển đất nước.
Trình tự logic tiến hành một nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Giai đoạn khám phá
Xác định vấn đề nghiên cứu
Đo lường, chọn mẫu, phân tích dữ liệu, văn phong trình bày luận văn
Xây dựng cơ sở lý thuyết của đề tài
Tham khảo tài liệu
Xác định các lý thuyết phù hợp với vấn đề nghiên cứu
Xây dựng tổng quan tài liệu
Xây dựng cơ sở lý thuyết cho vấn đề nghiên cứu
Vận hành hoá khái niệm
Xây dựng giả thuyết
Giai đoạn phát triển thiết kế nghiên cứu
Chọn lựa phương pháp nghiên cứu
Xác định phương pháp nghiên cứu để thu thập dữ liệu
Thiết kế công cụ nghiên cứu
Là phương tiện nhà nghiên cứu sử dụng để thu thập dữ liệu
Chọn lựa chiến lược chọn mẫu
Độ chính xác nghiên cứu phụ thuộc vào cách nhà nghiên cứu chọn mẫu
Xây dựng đề cương nghiên cứu
Là văn bản trình bày kế hoạch tổng thể của nghiên cứu
Là một báo cáo để trình lên cơ sở đào tạo
Thuyết phục được người đọc
Giai đoạn triển khai nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở thực nghiệm của vấn đề nghiên cứu
Thực nghiệm, thí nghiệm, tạo mẫu, khảo sát, điều tra, phỏng vấn
Đưa ra các đề xuất khoa học
Dựa vào kết quả sau khi xử lý dữ liệu
Đưa ra các đề xuất khoa học
Giai đoạn kiểm tra, đánh giá kết quả nghiên cứu
Đảm bảo tính chính xác và khách quan
Kiểm tra kết quả bằng cách lặp lại các thí nghiệm hoặc thực hiện các phương pháp khác với phương pháp ban đầu
Hai cấp độ: kiểm tra, đánh giá sơ bộ và kiểm tra, đánh giá chính thức
Giai đoạn viết báo cáo kết quả nghiên cứu
Có tính chất quyết định toàn bộ quá trình nghiên cứu. Phần lớn được người đọc đánh giá thông qua báo cáo
Tiêu chí: có tính khoa học, logic, rõ ràng, mạch lạc
Giai đoạn bảo vệ kết quả nghiên cứu trước hội đồng khoa học
Mục đích: xác nhận kết quả nghiện cứu
Nhiệm vụ: công nhận hoặc bác bỏ Nhà nghiên cứu: trình bày và bảo vệ Hội đồng: đánh giá và thu nghiệm kết quả 1 cách khách quan chính xác
Tiêu chí, thủ tục: đánh giá tuân theo các quy luật của Bộ ban hành
Giai đoạn công bố kết quả nghiên cứu
Đóng góp: hệ thống tri thức, mở rộng trao đổi
Khẳng định: quyền sỡ hữu
Hình thức: báo cáo hội thảo, bài báo khoa học, tạp chí, sách hoặc phương tiện truyền thông đại chúng
Giai đoạn chuyển giao sản phẩm nghiên cứu vào thực tiễn
Chuyển giao: giải pháp, quy trình, phương án công nghệ, bí quyết kỹ thuật…. Một phần kết quả nghiên cứu Toàn bộ kết quả nghiên cứu Quyền chuyển giao công nghệ (cá nhân hoặc tổ chức) sang bên nhận công nghệ (doanh nghiệp, công ty, tổ chức…) Triển khai Tạo ra sản phẩm, dịch vụ mới (có thể thương mại hoá)
Central Topic
Main Topic 1
Main Topic 2
Main Topic 3
Main Topic 4
Central Topic
1.1: KHOA HỌC
1.1.1: Khái niệm
Khoa học là một hệ thống tri thức về bản chất của sự vật, hiện tượng tự nhiên , xã hội và tư duy, về các quy luật vận động cũng như những quy luật phát triển khách quan của chúng
Khoa học còn được định nghĩa như một hình thái ý thức xã hội
Phản ánh hiện thực khách quan
Phản ánh thế giới, khoa học
1.1.2: Phân loại khoa học
1.1.2.1: Phân loại đối tượng nghiên cứu
Khoa học tự nhiên: nghiên cứu các vật thể, hiện tượng tồn tại và các quy luật của tự nhiên. Có tính chính xác cao, rõ ràng, xác định
Khoa học tự nhiên: khoa học vật chất, trái đất, sự sống,…
Khoa học vật chất: vật lý, hóa học, thiên văn
Khoa học xã hội:nghiên cứu về con người, cộng đồng người và các hành vi, hoạt động cá nhân hay tập thể của họ. ít chính xác, ít rõ ràng và ít xác định.
Theo Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế chia làm 6 loại:
Khoa học tự nhiên
Khoa học kỹ thuật và công nghệ
Khoa học nông nghiệp
Khoa học xã hội
Khoa học sức khoẻ
Khoa học nhân văn
1.1.2.2: Phân loại theo mục đích
Khoa học cơ bản (khoa học thuần túy): giải thích về các vật thể và các lực cơ bản , mối quan hệ giữa chúng và định luật chi phối chúng.
Khoa học ứng dụng: áp dụng kiến thức từ khoa học cơ bản vào thực tiễn
1.1.3: Lý thuyết khoa học
1.1.3.1 Khái niệm
Là nền tảng khoa học, cơ sở tồn tại của hệ thống lý thuyết,...
1.1.3.2 : Vai trò của lý thuyết khoa học
Cung cấp cơ sở lý luận giải thích về sự phát sinh các hiện tượng tự nhiên xã hội
Tổng hợp những kết quả thực nghiệm
Định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo
Đóng góp vào quá trình tích lũy tri thức
1.1.3.3 : Thành phần cơ bản của lý thuyết khoa học
Khái niệm: đưa ra các giải thích về sự vật và hiện tượng
Nội hàm
Ngoại diên
Mối liên hệ các khái niệm: chỉ ra sự liên quan, ràng buộc có tính tất yếu và ổn định giữa các khái niệm
Logic: trình bày nguyên nhân khái niệm liên hệ với nhau
Những giả định/điều kiện: chỉ ra phạm vi ứng dụng của lý thuyết
1.1.3.4: Tiêu chí đánh giá một lý thuyết
Có lập luận nhất quán
Có năng lực giải thích
Có khả năng phản nghiệm
Có tính cô đọng, súc tích
1.1.3.5 : Sự phát triển của lý thuyết khoa học
Phát triển từ phương hướng khoa học -> trường phái khoa học -> bộ môn khoa học
1.1.4: Công nghệ
1.1.4.1: Khái niệm
Ứng dụng tri thức, quy trình và thành quả của khoa học vào thực tiễn nhằm tạo ra sản phẩm phục vụ cho con người.
1.1.4.2: Mối quan hệ giữa Khoa học và Công nghệ
Mối quan hệ giữa Khoa học và Công nghệ: Quan hệ khá chặt chẽ. Các tri thức, thành quả của khoa học là nguồn ý tưởng trực tiếp sáng tạo ra các công nghệ mới.
KHOA HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
1.2: NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
1.2.1: Khái niệm
Là sự điều tra, xem xét, phát hiện, hoặc sáng tạo bản chất hiện tượng trong tự nhiên và xã hội
Các công đoạn
Xác định vấn đề
Xây dựng giả thuyết
Thu thập và phân tích dữ liệu
Suy luận
Kết luận
Kiểm tra
Cấp độ
Lý thuyết: xây dựng khái niệm và xác định mối liên hệ
Thực nghiệm: kiểm nghiệm lý thuyết để phù hợp với quan sát thực tiễn
1.2.2: Chức năng
Mô tả
Mô tả định tính: tính chất, đặc điểm, hình thái
Mô tả định lượng: số lượng, chu kỳ, xác suất…
Giải thích: làm rõ, lý giải (nguồn gốc, vận động, phát triển, mối quan hệ…)
Phát hiện: khám phá
Tiên đoán: dựa vào mô tả và giải thích, sự thay đổi trạng thái từ quá khứ đến hiện tại để dự đoán hiện tại đến tương lai
Sáng tạo: tạo ra tri thức mới (tách biệt hoặc nâng cấp từ cái cũ)
1.2.3: Đặc điểm
Tính mới: khám phá và sáng tạo (thuộc tính quan trọng nhất)
Tính thông tin: sự mô tả, giải thích, vận động của sự vật hiện tượng được lưu trữ hoặc truyền tải
Tính khách quan: phản ánh trung thực, được kiểm chứng vượt qua mọi quan điểm định kiến
Tính tin cậy: kết quả phải giống nhau do nhiều người khác nhau thực hiện cùng một phương pháp, cùng một điều kiện nghiên cứu
Tính rủi ro: phụ thuộc vào tính khách quan, yếu tố của thời đại và tính thông tin
Tính kế thừa: chấp nhận lý luận và phương pháp, cải thiện và phát huy
Tính cá nhân: tư duy và nỗ lực cá nhân gây được dấu ấn trong nghiên cứu, kết luận
1.2.4: Các phẩm chất cần có của nhà nghiên cứu khoa học
Kiến thức sâu rộng trong lĩnh vực
Kỹ năng phân tích, tư duy, đặt và giải quyết vấn đề
Thái độ chú tâm tận tuỵ, chăm chỉ, cần cù, linh hoạt và trung thực
1.2.5: Phân loại nghiên cứu khoa học
1.2.5.1: Theo mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả: bao quát đặc điểm, bản chất, sự vật hiện tượng
Nghiên cứu giải thích: giải thích những hiện tượng, hành vi, vấn đề
Nghiên cứu tương quan: thiết lập mối quan hệ, liên kết giữa các trạng thái
Nghiên cứu khám phá: những lĩnh vực chưa có hoặc rất ít
Nghiên cứu giải pháp: giải quyết vấn đề trong nhiều lĩnh vực
Nghiên cứu dự báo: dự đoán trạng thái của sự vật, hiện tượng trong tương lai
1.2.5.2: Theo giai đoạn/tầng bậc nghiên cứu
Nghiên cứu cơ bản
Thuần tuý
Định hướng
Nền tảng
Chuyên đề
Nghiên cứu ứng dụng: vận dụng kết quả của nghiên cứu cơ bản để giải thích sự vật, hiện tượng
Nghiên cứu triển khai/triển khai thực nghiệm: vận dụng kết quả của nghiên cứu cơ bản và ứng dụng để đưa ra các mẫu và công nghệ sản xuất vật mẫu
Tạo mẫu
Tạo quy trình
Sản xuất thử
1.2.5.3: Theo logic suy luận
Quy nạp
Diễn dịch
1.2.5.4: Theo hình thức thu thập, đo lường và phân tích thông tin
Định lượng
Lượng hoá sự biến đổi tình huống, hiện tượng, vấn đề
Xác định mục tiêu, thiết kế, lấy mẫu, câu hỏi
Sử dụng các biến số định lượng để thu thập thông tin
Phân tích dữ liệu nhằm xác định mức độ, độ lớn, số lượng biến đổi
Định tính
Mô tả, khám phá tình huống, sự kiện, vấn đề, bản chất
Linh hoạt, không xác định từ trước
Sử dụng thang đo thứ tự hay định danh để đo lường các biến số
1.2.6: Sản phẩm của nghiên cứu khoa học
Thông tin
Luận điểm: được chứng minh hoặc bác bỏ bởi kết quả nghiên cứu
Luận cứ: những dữ kiện khoa học đã được kiểm nghiệm
Phát minh: sự phát hiện ra những quy luật, tính chất, hiện tượng của thế giới vật chất
Phát hiện: phát hiện ra những vật thể, quy luật xã hội đang tồn tại một cách khách quan
Sáng chế: là những giải pháp mới về nguyên lý kĩ thuật, có tính sáng tạo
1.3: PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
1.3.1: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
1.3.1.1: Khái niệm Phương pháp luận nghiên cứu khoa học là ngành khoa học nghiên cứu về cách tiến hành nghiên cứu một cách có hệ thống
1.3.1.2: Các quan điểm phương pháp luận chung nhất trong nghiên cứu khoa học
Quan điểm lịch sử - logic
Đòi hỏi khi nghiên cứu một sự vật hiện tượng nhà nghiên cứu phải tìm hiểu sự phát sinh, quá trình phát triển của nó trong hoàn cảnh, điều kiện, thời gian, không gian cụ thể nhằm phát hiện các quy luật phát triển tất yếu của sự vật, hiện tượng.
Lịch sử là sự vận động có thật của các sự vật, hiện tượng trong hiện thực thì logic là sự phản ánh quá trình phát triển của thực tiễn trong tư duy con người
Quan điểm hệ thống – cấu trúc tiếp cận đối tượng bằng phương pháp hệ thống nhằm phát hiện cấu trúc của đối tượng và tính hệ thống của đối tượng.
Quan điểm thực tiễn: xuất phát từ thực tiễn, gắn liền với thực tiễn và phục vụ cho sự cải tạo, phát triển của thực tiễn.
1.3.1.3: Cấu trúc của phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Luận điểm là một giả thuyết hay phán đoán, trả lời câu hỏi: “Cần chứng minh điều gì?”
Luận cứ là bằng chứng để chứng minh luận điểm, trả lời câu hỏi: “Chứng minh bằng cái gì?”
Luận chứng chứng minh tính đúng đắn của bản thân luận cứ, trả lời câu hỏi: “Chứng minh bằng cách nào?”
1.3.2: Phương pháp nghiên cứu khoa học
1.3.2.1: Các phương pháp, kỹ thuật
Nhóm các phương pháp sử dụng để thu thập
Nhóm các kỹ thuật thống kê
Nhóm các phương pháp dùng để đánh giá
1.3.2.2: Đặc điểm của phương pháp nghiên cứu khoa học
Có tính chủ quan
Có tính khách quan
Có tính mục tiêu
Có mối quan hệ chặt chẽ với nội dung của vấn đề nghiên cứu
Có tính hệ thống
Cần sự hỗ trợ của các phương pháp nghiên cứu
1.3.2.3: Phân loại các phương pháp nghiên cứu khoa học
Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp phi thực nghiệm
Phương pháp thực nghiệm
Nhóm các phương pháp hỗ trợ
Phương pháp toán học
Phương pháp chuyên gia
1.3.3: Phân biệt phương pháp và phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Phương pháp: cách thức được dùng để thực thi một công việc nào đó sao cho đạt được mục tiêu đề ra một cách hiệu quả
Phương pháp luận nghiên cứu khoa học: đề cập các phương pháp, kỹ thuật nhà nghiên cứu sử dụng để tiến hành một hoạt động nghiên cứu
1.4 Trình tự logic tiến hành một nhiệm vụ khoa học và công nghệ
1.4.1 Khái niệm "nhiệm vụ khoa học và công nghệ"
Giả quyết những vấn đề khoa học và công nghệ để phát triển đất nước.
1.4.2: Trình tự logic tiến hành một nhiệm vụ khoa học và công nghệ
1.4.2.1: Giai đoạn khám phá
Xác định vấn đề nghiên cứu
Đo lường, chọn mẫu, phân tích dữ liệu, văn phong trình bày luận văn
Xây dựng cơ sở lý thuyết của đề tài
Tham khảo tài liệu
Xác định các lý thuyết phù hợp với vấn đề nghiên cứu
Xây dựng tổng quan tài liệu
Xây dựng cơ sở lý thuyết cho vấn đề nghiên cứu
Vận hành hoá khái niệm
Xây dựng giả thuyết
1.4.2.2: Giai đoạn phát triển thiết kế nghiên cứu
Chọn lựa phương pháp nghiên cứu
Xác định phương pháp nghiên cứu để thu thập dữ liệu
Thiết kế công cụ nghiên cứu
Là phương tiện nhà nghiên cứu sử dụng để thu thập dữ liệu
Chọn lựa chiến lược chọn mẫu
Độ chính xác nghiên cứu phụ thuộc vào cách nhà nghiên cứu chọn mẫu
1.4.2.3: Xây dựng đề cương nghiên cứu
Là văn bản trình bày kế hoạch tổng thể của nghiên cứu
Là một báo cáo để trình lên cơ sở đào tạo
Thuyết phục được người đọc
1.4.2.4: Giai đoạn triển khai nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở thực nghiệm của vấn đề nghiên cứu
Thực nghiệm, thí nghiệm, tạo mẫu, khảo sát, điều tra, phỏng vấn
Đưa ra các đề xuất khoa học
Dựa vào kết quả sau khi xử lý dữ liệu
Đưa ra các đề xuất khoa học
1.4.2.5. Giai đoạn kiểm tra, đánh giá kết quả nghiên cứu
Đảm bảo tính chính xác và khách quan
Kiểm tra kết quả bằng cách lặp lại các thí nghiệm hoặc thực hiện các phương pháp khác với phương pháp ban đầu
Hai cấp độ: kiểm tra, đánh giá sơ bộ và kiểm tra, đánh giá chính thức
1.4.2.6. Giai đoạn viết báo cáo kết quả nghiên cứu
Có tính chất quyết định toàn bộ quá trình nghiên cứu. Phần lớn được người đọc đánh giá thông qua báo cáo
Tiêu chí: có tính khoa học, logic, rõ ràng, mạch lạc
1.4.2.7 Giai đoạn bảo vệ kết quả nghiên cứu trước hội đồng khoa học
Mục đích: xác nhận kết quả nghiện cứu
Nhiệm vụ: công nhận hoặc bác bỏ Nhà nghiên cứu: trình bày và bảo vệ Hội đồng: đánh giá và thu nghiệm kết quả 1 cách khách quan chính xác
Tiêu chí, thủ tục: đánh giá tuân theo các quy luật của Bộ ban hành
1.4.2.8. Giai đoạn công bố kết quả nghiên cứu
Đóng góp: hệ thống tri thức, mở rộng trao đổi
Khẳng định: quyền sỡ hữu
Hình thức: báo cáo hội thảo, bài báo khoa học, tạp chí, sách hoặc phương tiện truyền thông đại chúng
1.4.2.9. Giai đoạn chuyển giao sản phẩm nghiên cứu vào thực tiễn
Chuyển giao: giải pháp, quy trình, phương án công nghệ, bí quyết kỹ thuật…. Một phần kết quả nghiên cứu Toàn bộ kết quả nghiên cứu Quyền chuyển giao công nghệ (cá nhân hoặc tổ chức) sang bên nhận công nghệ (doanh nghiệp, công ty, tổ chức…) Triển khai Tạo ra sản phẩm, dịch vụ mới (có thể thương mại hoá)
Central Topic
1.1: KHOA HỌC
1.1.1: Khái niệm
Khoa học là một hệ thống tri thức về bản chất của sự vật, hiện tượng tự nhiên , xã hội và tư duy, về các quy luật vận động cũng như những quy luật phát triển khách quan của chúng
Khoa học còn được định nghĩa như một hình thái ý thức xã hội
Phản ánh hiện thực khách quan
Phản ánh thế giới, khoa học
1.1.2: Phân loại khoa học
1.1.2.1: Phân loại đối tượng nghiên cứu
Khoa học tự nhiên: nghiên cứu các vật thể, hiện tượng tồn tại và các quy luật của tự nhiên. Có tính chính xác cao, rõ ràng, xác định
Khoa học tự nhiên: khoa học vật chất, trái đất, sự sống,…
Khoa học vật chất: vật lý, hóa học, thiên văn
Khoa học xã hội:nghiên cứu về con người, cộng đồng người và các hành vi, hoạt động cá nhân hay tập thể của họ. ít chính xác, ít rõ ràng và ít xác định.
Theo Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế chia làm 6 loại:
Khoa học tự nhiên
Khoa học kỹ thuật và công nghệ
Khoa học nông nghiệp
Khoa học xã hội
Khoa học sức khoẻ
Khoa học nhân văn
1.1.2.2: Phân loại theo mục đích
Khoa học cơ bản (khoa học thuần túy): giải thích về các vật thể và các lực cơ bản , mối quan hệ giữa chúng và định luật chi phối chúng.
Khoa học ứng dụng: áp dụng kiến thức từ khoa học cơ bản vào thực tiễn
1.1.3: Lý thuyết khoa học
1.1.3.1 Khái niệm
Là nền tảng khoa học, cơ sở tồn tại của hệ thống lý thuyết,...
1.1.3.2 : Vai trò của lý thuyết khoa học
Cung cấp cơ sở lý luận giải thích về sự phát sinh các hiện tượng tự nhiên xã hội
Tổng hợp những kết quả thực nghiệm
Định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo
Đóng góp vào quá trình tích lũy tri thức
1.1.3.3 : Thành phần cơ bản của lý thuyết khoa học
Khái niệm: đưa ra các giải thích về sự vật và hiện tượng
Nội hàm
Ngoại diên
Mối liên hệ các khái niệm: chỉ ra sự liên quan, ràng buộc có tính tất yếu và ổn định giữa các khái niệm
Logic: trình bày nguyên nhân khái niệm liên hệ với nhau
Những giả định/điều kiện: chỉ ra phạm vi ứng dụng của lý thuyết
1.1.3.4: Tiêu chí đánh giá một lý thuyết
Có lập luận nhất quán
Có năng lực giải thích
Có khả năng phản nghiệm
Có tính cô đọng, súc tích
1.1.3.5 : Sự phát triển của lý thuyết khoa học
Phát triển từ phương hướng khoa học -> trường phái khoa học -> bộ môn khoa học
1.1.4: Công nghệ
1.1.4.1: Khái niệm
Ứng dụng tri thức, quy trình và thành quả của khoa học vào thực tiễn nhằm tạo ra sản phẩm phục vụ cho con người.
1.1.4.2: Mối quan hệ giữa Khoa học và Công nghệ
Mối quan hệ giữa Khoa học và Công nghệ: Quan hệ khá chặt chẽ. Các tri thức, thành quả của khoa học là nguồn ý tưởng trực tiếp sáng tạo ra các công nghệ mới.
KHOA HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
1.1: KHOA HỌC
1.1.1: Khái niệm
Khoa học là một hệ thống tri thức về bản chất của sự vật, hiện tượng tự nhiên , xã hội và tư duy, về các quy luật vận động cũng như những quy luật phát triển khách quan của chúng
Khoa học còn được định nghĩa như một hình thái ý thức xã hội
Phản ánh hiện thực khách quan
Phản ánh thế giới, khoa học
1.1.2: Phân loại khoa học
1.1.2.1: Phân loại đối tượng nghiên cứu
Khoa học tự nhiên: nghiên cứu các vật thể, hiện tượng tồn tại và các quy luật của tự nhiên. Có tính chính xác cao, rõ ràng, xác định
Khoa học tự nhiên: khoa học vật chất, trái đất, sự sống,…
Khoa học vật chất: vật lý, hóa học, thiên văn
Khoa học xã hội:nghiên cứu về con người, cộng đồng người và các hành vi, hoạt động cá nhân hay tập thể của họ. ít chính xác, ít rõ ràng và ít xác định.
Theo Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế chia làm 6 loại:
Khoa học tự nhiên
Khoa học kỹ thuật và công nghệ
Khoa học nông nghiệp
Khoa học xã hội
Khoa học sức khoẻ
Khoa học nhân văn
1.1.2.2: Phân loại theo mục đích
Khoa học cơ bản (khoa học thuần túy): giải thích về các vật thể và các lực cơ bản , mối quan hệ giữa chúng và định luật chi phối chúng.
Khoa học ứng dụng: áp dụng kiến thức từ khoa học cơ bản vào thực tiễn
1.1.3: Lý thuyết khoa học
1.1.3.1 Khái niệm
Là nền tảng khoa học, cơ sở tồn tại của hệ thống lý thuyết,...
1.1.3.2 : Vai trò của lý thuyết khoa học
Cung cấp cơ sở lý luận giải thích về sự phát sinh các hiện tượng tự nhiên xã hội
Tổng hợp những kết quả thực nghiệm
Định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo
Đóng góp vào quá trình tích lũy tri thức
1.1.3.3 : Thành phần cơ bản của lý thuyết khoa học
Khái niệm: đưa ra các giải thích về sự vật và hiện tượng
Nội hàm
Ngoại diên
Mối liên hệ các khái niệm: chỉ ra sự liên quan, ràng buộc có tính tất yếu và ổn định giữa các khái niệm
Logic: trình bày nguyên nhân khái niệm liên hệ với nhau
Những giả định/điều kiện: chỉ ra phạm vi ứng dụng của lý thuyết
1.1.3.4: Tiêu chí đánh giá một lý thuyết
Có lập luận nhất quán
Có năng lực giải thích
Có khả năng phản nghiệm
Có tính cô đọng, súc tích
1.1.3.5 : Sự phát triển của lý thuyết khoa học
Phát triển từ phương hướng khoa học -> trường phái khoa học -> bộ môn khoa học
1.1.4: Công nghệ
1.1.4.1: Khái niệm
Ứng dụng tri thức, quy trình và thành quả của khoa học vào thực tiễn nhằm tạo ra sản phẩm phục vụ cho con người.
1.1.4.2: Mối quan hệ giữa Khoa học và Công nghệ
Mối quan hệ giữa Khoa học và Công nghệ: Quan hệ khá chặt chẽ. Các tri thức, thành quả của khoa học là nguồn ý tưởng trực tiếp sáng tạo ra các công nghệ mới.
1.2: NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
1.2.1: Khái niệm
Là sự điều tra, xem xét, phát hiện, hoặc sáng tạo bản chất hiện tượng trong tự nhiên và xã hội
Các công đoạn
Xác định vấn đề
Xây dựng giả thuyết
Thu thập và phân tích dữ liệu
Suy luận
Kết luận
Kiểm tra
Cấp độ
Lý thuyết: xây dựng khái niệm và xác định mối liên hệ
Thực nghiệm: kiểm nghiệm lý thuyết để phù hợp với quan sát thực tiễn
1.2.2: Chức năng
Mô tả
Mô tả định tính: tính chất, đặc điểm, hình thái
Mô tả định lượng: số lượng, chu kỳ, xác suất…
Giải thích: làm rõ, lý giải (nguồn gốc, vận động, phát triển, mối quan hệ…)
Phát hiện: khám phá
Tiên đoán: dựa vào mô tả và giải thích, sự thay đổi trạng thái từ quá khứ đến hiện tại để dự đoán hiện tại đến tương lai
Sáng tạo: tạo ra tri thức mới (tách biệt hoặc nâng cấp từ cái cũ)
1.2.3: Đặc điểm
Tính mới: khám phá và sáng tạo (thuộc tính quan trọng nhất)
Tính thông tin: sự mô tả, giải thích, vận động của sự vật hiện tượng được lưu trữ hoặc truyền tải
Tính khách quan: phản ánh trung thực, được kiểm chứng vượt qua mọi quan điểm định kiến
Tính tin cậy: kết quả phải giống nhau do nhiều người khác nhau thực hiện cùng một phương pháp, cùng một điều kiện nghiên cứu
Tính rủi ro: phụ thuộc vào tính khách quan, yếu tố của thời đại và tính thông tin
Tính kế thừa: chấp nhận lý luận và phương pháp, cải thiện và phát huy
Tính cá nhân: tư duy và nỗ lực cá nhân gây được dấu ấn trong nghiên cứu, kết luận
1.2.4: Các phẩm chất cần có của nhà nghiên cứu khoa học
Kiến thức sâu rộng trong lĩnh vực
Kỹ năng phân tích, tư duy, đặt và giải quyết vấn đề
Thái độ chú tâm tận tuỵ, chăm chỉ, cần cù, linh hoạt và trung thực
1.2.5: Phân loại nghiên cứu khoa học
1.2.5.1: Theo mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả: bao quát đặc điểm, bản chất, sự vật hiện tượng
Nghiên cứu giải thích: giải thích những hiện tượng, hành vi, vấn đề
Nghiên cứu tương quan: thiết lập mối quan hệ, liên kết giữa các trạng thái
Nghiên cứu khám phá: những lĩnh vực chưa có hoặc rất ít
Nghiên cứu giải pháp: giải quyết vấn đề trong nhiều lĩnh vực
Nghiên cứu dự báo: dự đoán trạng thái của sự vật, hiện tượng trong tương lai
1.2.5.2: Theo giai đoạn/tầng bậc nghiên cứu
Nghiên cứu cơ bản
Thuần tuý
Định hướng
Nền tảng
Chuyên đề
Nghiên cứu ứng dụng: vận dụng kết quả của nghiên cứu cơ bản để giải thích sự vật, hiện tượng
Nghiên cứu triển khai/triển khai thực nghiệm: vận dụng kết quả của nghiên cứu cơ bản và ứng dụng để đưa ra các mẫu và công nghệ sản xuất vật mẫu
Tạo mẫu
Tạo quy trình
Sản xuất thử
1.2.5.3: Theo logic suy luận
Quy nạp
Diễn dịch
1.2.5.4: Theo hình thức thu thập, đo lường và phân tích thông tin
Định lượng
Lượng hoá sự biến đổi tình huống, hiện tượng, vấn đề
Xác định mục tiêu, thiết kế, lấy mẫu, câu hỏi
Sử dụng các biến số định lượng để thu thập thông tin
Phân tích dữ liệu nhằm xác định mức độ, độ lớn, số lượng biến đổi
Định tính
Mô tả, khám phá tình huống, sự kiện, vấn đề, bản chất
Linh hoạt, không xác định từ trước
Sử dụng thang đo thứ tự hay định danh để đo lường các biến số
1.2.6: Sản phẩm của nghiên cứu khoa học
Thông tin
Luận điểm: được chứng minh hoặc bác bỏ bởi kết quả nghiên cứu
Luận cứ: những dữ kiện khoa học đã được kiểm nghiệm
Phát minh: sự phát hiện ra những quy luật, tính chất, hiện tượng của thế giới vật chất
Phát hiện: phát hiện ra những vật thể, quy luật xã hội đang tồn tại một cách khách quan
Sáng chế: là những giải pháp mới về nguyên lý kĩ thuật, có tính sáng tạo
1.3: PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
1.3.1: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
1.3.1.1: Khái niệm Phương pháp luận nghiên cứu khoa học là ngành khoa học nghiên cứu về cách tiến hành nghiên cứu một cách có hệ thống
1.3.1.2: Các quan điểm phương pháp luận chung nhất trong nghiên cứu khoa học
Quan điểm lịch sử - logic
Đòi hỏi khi nghiên cứu một sự vật hiện tượng nhà nghiên cứu phải tìm hiểu sự phát sinh, quá trình phát triển của nó trong hoàn cảnh, điều kiện, thời gian, không gian cụ thể nhằm phát hiện các quy luật phát triển tất yếu của sự vật, hiện tượng.
Lịch sử là sự vận động có thật của các sự vật, hiện tượng trong hiện thực thì logic là sự phản ánh quá trình phát triển của thực tiễn trong tư duy con người
Quan điểm hệ thống – cấu trúc tiếp cận đối tượng bằng phương pháp hệ thống nhằm phát hiện cấu trúc của đối tượng và tính hệ thống của đối tượng.
Quan điểm thực tiễn: xuất phát từ thực tiễn, gắn liền với thực tiễn và phục vụ cho sự cải tạo, phát triển của thực tiễn.
1.3.1.3: Cấu trúc của phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Luận điểm là một giả thuyết hay phán đoán, trả lời câu hỏi: “Cần chứng minh điều gì?”
Luận cứ là bằng chứng để chứng minh luận điểm, trả lời câu hỏi: “Chứng minh bằng cái gì?”
Luận chứng chứng minh tính đúng đắn của bản thân luận cứ, trả lời câu hỏi: “Chứng minh bằng cách nào?”
1.3.2: Phương pháp nghiên cứu khoa học
1.3.2.1: Các phương pháp, kỹ thuật
Nhóm các phương pháp sử dụng để thu thập
Nhóm các kỹ thuật thống kê
Nhóm các phương pháp dùng để đánh giá
1.3.2.2: Đặc điểm của phương pháp nghiên cứu khoa học
Có tính chủ quan
Có tính khách quan
Có tính mục tiêu
Có mối quan hệ chặt chẽ với nội dung của vấn đề nghiên cứu
Có tính hệ thống
Cần sự hỗ trợ của các phương pháp nghiên cứu
1.3.2.3: Phân loại các phương pháp nghiên cứu khoa học
Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp phi thực nghiệm
Phương pháp thực nghiệm
Nhóm các phương pháp hỗ trợ
Phương pháp toán học
Phương pháp chuyên gia
1.3.3: Phân biệt phương pháp và phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Phương pháp: cách thức được dùng để thực thi một công việc nào đó sao cho đạt được mục tiêu đề ra một cách hiệu quả
Phương pháp luận nghiên cứu khoa học: đề cập các phương pháp, kỹ thuật nhà nghiên cứu sử dụng để tiến hành một hoạt động nghiên cứu
1.4 Trình tự logic tiến hành một nhiệm vụ khoa học và công nghệ
1.4.1 Khái niệm "nhiệm vụ khoa học và công nghệ"
Giả quyết những vấn đề khoa học và công nghệ để phát triển đất nước.
1.4.2: Trình tự logic tiến hành một nhiệm vụ khoa học và công nghệ
1.4.2.1: Giai đoạn khám phá
Xác định vấn đề nghiên cứu
Đo lường, chọn mẫu, phân tích dữ liệu, văn phong trình bày luận văn
Xây dựng cơ sở lý thuyết của đề tài
Tham khảo tài liệu
Xác định các lý thuyết phù hợp với vấn đề nghiên cứu
Xây dựng tổng quan tài liệu
Xây dựng cơ sở lý thuyết cho vấn đề nghiên cứu
Vận hành hoá khái niệm
Xây dựng giả thuyết
1.4.2.2: Giai đoạn phát triển thiết kế nghiên cứu
Chọn lựa phương pháp nghiên cứu
Xác định phương pháp nghiên cứu để thu thập dữ liệu
Thiết kế công cụ nghiên cứu
Là phương tiện nhà nghiên cứu sử dụng để thu thập dữ liệu
Chọn lựa chiến lược chọn mẫu
Độ chính xác nghiên cứu phụ thuộc vào cách nhà nghiên cứu chọn mẫu
1.4.2.3: Xây dựng đề cương nghiên cứu
Là văn bản trình bày kế hoạch tổng thể của nghiên cứu
Là một báo cáo để trình lên cơ sở đào tạo
Thuyết phục được người đọc
1.4.2.4: Giai đoạn triển khai nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở thực nghiệm của vấn đề nghiên cứu
Thực nghiệm, thí nghiệm, tạo mẫu, khảo sát, điều tra, phỏng vấn
Đưa ra các đề xuất khoa học
Dựa vào kết quả sau khi xử lý dữ liệu
Đưa ra các đề xuất khoa học
1.4.2.5. Giai đoạn kiểm tra, đánh giá kết quả nghiên cứu
Đảm bảo tính chính xác và khách quan
Kiểm tra kết quả bằng cách lặp lại các thí nghiệm hoặc thực hiện các phương pháp khác với phương pháp ban đầu
Hai cấp độ: kiểm tra, đánh giá sơ bộ và kiểm tra, đánh giá chính thức
1.4.2.6. Giai đoạn viết báo cáo kết quả nghiên cứu
Có tính chất quyết định toàn bộ quá trình nghiên cứu. Phần lớn được người đọc đánh giá thông qua báo cáo
Tiêu chí: có tính khoa học, logic, rõ ràng, mạch lạc
1.4.2.7 Giai đoạn bảo vệ kết quả nghiên cứu trước hội đồng khoa học
Mục đích: xác nhận kết quả nghiện cứu
Nhiệm vụ: công nhận hoặc bác bỏ Nhà nghiên cứu: trình bày và bảo vệ Hội đồng: đánh giá và thu nghiệm kết quả 1 cách khách quan chính xác
Tiêu chí, thủ tục: đánh giá tuân theo các quy luật của Bộ ban hành
1.4.2.8. Giai đoạn công bố kết quả nghiên cứu
Đóng góp: hệ thống tri thức, mở rộng trao đổi
Khẳng định: quyền sỡ hữu
Hình thức: báo cáo hội thảo, bài báo khoa học, tạp chí, sách hoặc phương tiện truyền thông đại chúng
1.4.2.9. Giai đoạn chuyển giao sản phẩm nghiên cứu vào thực tiễn
Chuyển giao: giải pháp, quy trình, phương án công nghệ, bí quyết kỹ thuật…. Một phần kết quả nghiên cứu Toàn bộ kết quả nghiên cứu Quyền chuyển giao công nghệ (cá nhân hoặc tổ chức) sang bên nhận công nghệ (doanh nghiệp, công ty, tổ chức…) Triển khai Tạo ra sản phẩm, dịch vụ mới (có thể thương mại hoá)