MindMap Gallery Research oriented grouping
This detailed mind map of research groupings introduces various research entities such as the PP Research Group and PP Theory Research Group, further expanding downward to each group's research methods, objectives, and outcomes. By displaying the collaboration and division of labor among groups, the mind map reveals the organizational structure and dynamics inside an efficient research team, facilitating knowledge sharing and innovative cooperation among team members through its design of themes, branches, and keywords.
Edited at 2024-01-17 02:40:49CÁC PP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Nhóm Các PP Nghiên Cứu Thực Tiễn
Các phương pháp nghiên cứu phi thực nghiệm
Phương pháp quan sát khoa học
Khái niệm
Phương pháp thu thập thông tin trên cơ sở tri giác đối tượng trong hoàn cảnh tự nhiên khác nhau một cách có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống
Có thể chia thành quan sát trực tiếp và quan sát gián tiếp
Thực hiện 3 chức năng
Thu thập thông tin thực tiễn
Kiểm chứng giả thuyết hay lý thuyết
Đối chiếu kết quả nghiên cứu với thực tiễn -> phát hiện sai lệch thiếu sót -> bổ sung, hoàn thiện
Quy trình tiến hành
Xác định mục đích quan sát
Xác định đối tượng quan sát
Đối tượng và phương diện quan sát được xác định dựa trên mục đích của quan sát
Lựa chọn phương thức quan sát
Lập kế hoạch quan sát
Tiến hành quan sát
Kiểm tra kết quả quan sát
Xử lý dữ liệu
Ưu điểm:
Cung cấp các thông ti tương đối khách quan, ác số liệu cụ thể, sống động, phong phú, dễ dàng thực hiện, ít tốn kém
Nhược điểm
Người quan sát chỉ có thể quan sát đối tượng một cách thụ động
Phương pháp điều tra
Khái niệm
Thu thập thông tin bằng cách: thực hiện khảo sát một nhóm đối tượng trên một diện rộng Mục đích: phát hiện ra quy luật phân bố, trìn độ phát triển, những đặc điểm về lượng và chất
Có 2 loại điều tra
Điều tra cơ bản hội: Thu thập thông tin về sự có mặt cửa các đối tượng trên một diện rộng
Điều tra xã hội: Thu thập thông tin về quan điểm, thái độ của quần chúng về một sự kiện chính trị, xã hội, về một hiện tượng văn hóa, thị hiếu thẩm mỹ, xu hướng tiêu dùng
Hình thức
Khảo sát bằng bảng câu hỏi
Khái niệm
Thu thập thông tin bằng cách giao tiếp gián tiếp thông qua việc đặt câu hỏi và trả lời trên phiếu khảo sát
Quy trình
Xác định mục tiêu
Xác định đối tượng tham gia và số lượng người cần khảo sát
Xác định hình thức, thời gian, địa điểm, nhân lực,...
Thiết kế câu hỏi khảo sát
Khảo sát thử với số lượng người tham gia có cùng đặc điểm với đối tượng tham gia
Thực hiện
Thu thập phiếu trả lời, nhập vào phần mềm, xử lý và phân tích dữ liệu
Ưu điểm
Thu thập được khối lượng lớn thông tin, Không mất nhiều thời gian, ít tốn kém
Nhược điểm
Độ tin cậy của thông tin có thể bị ảnh hưởng do người tham gia không đưa ra câu trả lời trung thực, Không điền phiếu một cách nghiêm túc
Phỏng vấn không có cấu trúc chặt chẽ
Khái niệm
Phương pháp điều tra thu thập thông tin bằng cách giao tiếp trực tiếp với đối tượng theo một kế hoạch định trước
Quy trình
Xác định mục tiêu, thông tin cần thu thập
Xác định đối tượng và số lượng người cần phỏng vấn
Lập kế hoạch phỏng vấn
Thiết kế sơ bộ phỏng vấn
Tiến hành
Xử lý và phân tích dữ liệu thu được
Ưu điểm
Các thông tin phản ánh suy nghĩ nội tâm của người được phỏng vấn, àm rõ và đào sâu dữ liệu, Có tính linh hoạt cao
Nhược điểm
Thông tin chỉ mang tính cá nhân, khó có thể khái quát hóa cho toàn bộ dân số nghiên cứu
Thảo luận nhóm/Phỏng vấn nhóm
Khái niệm: giúp khám phá ý kiến, thái độ, nhận thức của người tham gia nghiên cứu đối với một vấn đề, sản phẩm hay dịch vụ
Quy trình: Xác định mục tiêu và chủ đề, xác định đối tượng cần thu thập thông tin-> Chuẩn bị các câu hỏi liên quan -> Lập kế hoạch -> Lập nhóm -> Tiến hành -> Xử lý và phân tích dữ liệu
Phỏng vấn có cấu trúc chặt chẽ: Giống với phỏng vấn không có cấu trúc chặt chẽ. Điểm khác biệt lớn nhất là thay vì đưa ra câu trả lời theo mình, người phỏng vấn sẽ lựa chọn câu trả lời từ các phương án trả lời cho trước
Phương pháp thực nghiệm khoa học
Khái niệm: Phương pháp nghiên cứu dối tượng trong những điều kiện đặc biệt do nhà nghiên cứu tạo ra. Quy trình tiến hành: Xây dựng giả thuyết thực nghiệm ->Chọn lựa đối tượng thực nghiệm->Tiến hành các bước thực nghiệm-> Phân tích kết quả thực nghiệm -> Khảng định giả thuyết đã nêu kết quả thực nghiệm phù hợp-> Đề xuất những khả năng ứng dụng vào thực tiễn. Ưu điểm: Nâng cao trình độ kỹ năng thực hành nghiên cứ và khả năng tư duy lý thuyết, thúc đẩy nghiên cứu khoa học, tạo ra một hướng nghiên cứu mới dựa trên pp hoàn toàn chủ động trong sáng tạo khoa học. Nhược điểm: Hiện tượng diễn ra không hoàn toàn tự nhiên, đòi hỏi có các thiết bị kỹ thuật cao, đòi hỏi nhà nghiên cứu phải có các kỹ năng nghiên cứu, tổ chức, khó áp dụng vào các nghiên liên quan đến những hoạt dộng cứudieexn biến phức tạp trong tư tưởng tình cảm con người
Nhóm Các PP Nghiên Cứu Lý Thuyết
Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết
Phân tích: các thông tin về lý thuyết thành từng mặt, từng bộ phận, từng mối quan hệ theo lịch sử thời gian nhằm phát hiện ra các khía cạnh, cấu trúc lý thuyết , các trường phái nghiên cứu và các xu hướng phát triển của lý thuyết.
Phân tích nguồn tài liệu
Phân tích tác giả
Phân tích cấu trúc logic nội dung của lý thuyết
Tổng hợp: liên kết các khía cạnh, các bộ phận, các mối quan hệ tìm được từ các thông tin về lý thuyết đã thu thập được thành một tổng thể nhằm tạo một hệ thống lý thuyết mới, đầy đủ và khái quát hơn.
Bổ sung nếu phát hiện tài liệu thu thập có thiếu sót hay sai lệch
Lựa chọn những tài liệu cần thiết cho việc xây dựng luận cứ
Sắp xếp tài liệu theo tiến trình xuất hiện, theo thời điểm xuất hiện, theo quan hệ nhân - quả
Xây dựng hệ thống khái niệm, phạm trù, quy luật
Sử dụng tư duy logic
Phương pháp phân loại và hệ thống hóa lý thuyết
Phân loại: sắp xếp một cách logic các tài liệu một cách logic các logic các tài liệu, văn bản đang nghiên cứu theo từng phương diện, từng đơn vị kiến thức, từng vấn đề khoa học có cùng dấu hiệu bản chất, có cùng xu hướng phát triển
Hệ thống hóa: sắp xấp những thông tin, dữ liệu đa dạng thu thập từ nhiều nguồn tài liệu khách nhau thành một hệ thống có kết cấu chặt chẽ trên cơ sở một mô hình lý thuyết
Phương pháp mô hình hóa
Nghiên cứu các sự vật, quá trình, hiện tượng bằng cách xây dựng mô hình
Mô hình đóng vai trò đại diện thay thế cho hiện tượng cần nghiên cứu
Nhiệm vụ: phát hiện ra những điều chưa biết về đối tượng -> Mô hình mang tính giả định
Phương pháp nghiên cứu lịch sử
Nghiên cứu đối tượng bằng cách đi tìm nguồn gốc phát sinh, quá trình phát triển và những biến đổi của đối tượng ->tìm ra bản chất và quy luật
Dùng trong xây dựng tổng quan về vấn đề nghiên cứu -> Nhằm phát hiện ra các xu hướng trường phái nghiên cứu xuất hiện trong lịch sử nghiên cứu
Phương pháp giả thuyết
Nghiên cứu thông qua việc đưa ra các dự đoán về bản chất chất của đối tượng -> thu thập thông tin để chứng minh những dự đoán đó
Có 2 chức năng
Dự đoán
Định hướng nghiên cứu
Giả thuyết được xây dựng trên cơ sở phán đoán, suy diễn nên chỉ mang tính chất giả định và xác xuất
Chứng minh trực tiếp: dựa vào luận chứng chân xác, sau đó áp dụng quy tắc suy luận để kết luận tính chân thật của luận đề
Chứng minh gián tiếp: phép chứng minh các phản luận đề là phi chân xác, là giả dối -> rút ra luận đề chân