MindMap Gallery Banking Busines
This Edraw mind map template provides a comprehensive overview of commercial banking operations, encompassing the concept and nature of the banking industry, classification of bank types, and key business areas. Ideal for finance professionals, students, and those seeking to understand the intricacies of banking.
Edited at 2024-02-04 15:53:00The "Central Bank" mind map template from Edraw outlines the definition, functions, and significance of central banks. It covers branches like monetary policy, financial stability, and payment systems. Ideal for students, economists, and policymakers, this template offers a visual representation of the central bank's crucial role in a nation's economy.
This Edraw mind map template provides a comprehensive overview of commercial banking operations, encompassing the concept and nature of the banking industry, classification of bank types, and key business areas. Ideal for finance professionals, students, and those seeking to understand the intricacies of banking.
The "Interest Rate Concepts" template from Edraw Mind Map covers the essentials of interest rates, including definitions, types, and applications. Ideal for students, investors, and financial professionals, it provides a structured framework for understanding and analyzing interest rates.
The "Central Bank" mind map template from Edraw outlines the definition, functions, and significance of central banks. It covers branches like monetary policy, financial stability, and payment systems. Ideal for students, economists, and policymakers, this template offers a visual representation of the central bank's crucial role in a nation's economy.
This Edraw mind map template provides a comprehensive overview of commercial banking operations, encompassing the concept and nature of the banking industry, classification of bank types, and key business areas. Ideal for finance professionals, students, and those seeking to understand the intricacies of banking.
The "Interest Rate Concepts" template from Edraw Mind Map covers the essentials of interest rates, including definitions, types, and applications. Ideal for students, investors, and financial professionals, it provides a structured framework for understanding and analyzing interest rates.
CHƯƠNG 5: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
KHÁI NIỆM VÀ BẢN CHẤT CỦA NGÂN HÀNG
Ngân hàng là một tổ chức kinh doanh tiền tệ, cung cấp một danh mục tài chính tổng hợp, trong đó thực hiện nghiệp vụ nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán qua ngân hàng.
PHÂN BIỆT CÁC LOẠI HÌNH NGÂN HÀNG
Căn cứ vào tính chất hoạt động
Ngân hàng thương mại (Commercial Bank)
Ngân hàng đầu tư (Investment Bank)
Ngân hàng phát triển (Development Bank)
Ngân hàng hợp tác (Co. operation Bank)
Ngân hàng chính sách xã hội
Căn cứ vào hình thức sở hữu
Ngân hàng tư nhân
Ngân hàng cổ phần
Ngân hàng liên doanh
Ngân hàng 100% vốn nước ngoài
Chi nhánh ngân hàng nước ngoài
CHỨC NĂNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CHỨC NĂNG TRUNG GIAN TÀI CHÍNH
NHTM đóng vai trò vừa là người đi vay (hoạt động huy động vốn), vừa là người cho vay (hoạt động cấp tín dụng) đáp ứng vốn nhu cầu kinh doanh và vốn đầu tư cho các ngành kinh tế và nhu cầu vốn tiêu dùng của xã hội.
NHTM đóng vai trò cầu nối trong việc chuyển tiếp các tác động của chính sách tiền tệ của NHTW như việc phát hành tiền, điều chỉnh lãi suất, thay đổi mức dự trữ bắt buộc, hạn mức tín dụng, thay đổi khung chênh lệch tỷ giá hối đoái,..
Bất đối xứng thông tin (Asymmetric information)
để chỉ một bên của giao dịch có nhiều thông tin hơn bên còn lại và có lợi hơn trong giao dịch
Giảm chi phí giao dịch (Transactions cost)
Giảm thiểu chi phí giao dịch tài chính, tăng hiệu quả hoạt động.
CHỨC NĂNG TRUNG GIAN THANH TOÁN VÀ CUNG ỨNG CÁC DỊCH VỤ THANH TOÁN
Để thực hiện chức năng này, ngân hàng thực hiện các hoạt động gồm
Mở tài khoản tiền gửi giao dịch cho khách hàng
Cung cấp và quản lý các phương tiện thanh toán cho khách hàng
Tổ chức thực hiện thanh toán khi nhận lệnh thanh toán của khách hàng
CHỨC NĂNG TẠO TIỀN
ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHTM
Nguồn vốn chủ yếu là vốn huy động từ bên ngoài, trong khi đó vốn tự có của ngân hàng lại chiếm tỷ trọng rất thấp khoảng 5-10% trong tổng nguồn vốn kinh doanh.
Danh mục tài sản chủ yếu là tài sản tài chính chẳng hạn như các loại kỳ phiếu, cổ phiếu, hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ và các loại giấy tờ có giá trị khác,..
Lĩnh vực kinh doanh là tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng, liên quan trực tiếp đến tất cả các ngành nghề trong đời sống kinh tế -xã hội
Chịu sự kiểm soát rất chặt chẽ thông qua các công cụ của chính sách tiền tệ của NHTW
CÁC NGHIỆP VỤ CƠ BẢN CỦA NHTM
NGHIỆP VỤ TÀI SẢN NỢ
Là nghiệp vụ tạo lập nguồn vốn hoạt động kinh doanh cho ngân hàng thương mại. Nếu căn cứ vào tính chất nghiệp vụ thì nghiệp vụ tài sản nợ của ngân hàng thương mại gồm các nghiệp vụ sau đây
Nghiệp vụ huy động vốn (Deposit)
Tiền gửi của các TCTD khác, nhằm thực hiện các nghiệp vụ đại lý, thanh toán tiền hàng, dịch vụ chuyển ngân giữa các NHTM, phát sinh trong quá trình hoạt động như làm đại lý, dịch vụ thanh toán, bán chứng phiếu có giá, trung gian thanh toán,…
Huy động vốn thông qua phát hành giấy tờ có giá hay còn gọi là giấy nợ như chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu ngân hàng, kỳ phiếu ngân hàng
Nghiệp vụ vay vốn (Borrow)
Vay vốn là nghiệp vụ nhằm đáp ứng nhu cầu thanh khoản, cũng như điều hoà vốn tiền tệ trong hoạt động kinh doanh của NH.
NHTM có thể vay vốn từ các định chế khác trên thị trường thông qua các hoạt động như vay chiết khấu, vay trên thị trường liên ngân hàng, các hợp đồng mua lại,…
NHTM có thể vay NHTW dưới hình thức tái cấp vốn (bao gồm tái chiết khấu hoặc cho vay cầm cố các loại giấy tờ có giá).
Nghiệp vụ vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu của NHTM được hiểu là vốn tự có. Ở góc độ rủi ro kinh doanh, vốn tự có được coi là “sức mạnh và đệm” nhằm đảm bảo an toàn cho hoạt động kinh doanh ngân hàng.
Vốn tự có cơ bản (Vốn cấp 1): gồm có vốn điều lệ, quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ, lợi nhuận không chia, thặng dư vốn cổ phần sau khi khấu trừ các khoản theo quy định.
Vốn tự có bổ sung (Vốn cấp 2): Phần giá trị tăng thêm của TCSĐ và tài sản tài chính được định giá lại, quỹ dự phòng tài chính, dự phòng chung, trái phiếu chuyển đổi, các giấy nợ thứ cấp có thời hạn dài sau khi khấu trừ các khoản theo quy định
Vốn khác
NGHIỆP VỤ TÀI SẢN CÓ
Hoạt động sử dụng các nguồn vốn của ngân hàng vào các hoạt động cho vay, đầu tư, kinh doanh ngoại tệ,…được gọi là nghiệp vụ tài sản có của ngân hàng thương mại bao gồm
Nghiệp vụ tiền mặt
Là việc sử dụng một phần các nguồn vốn để trang trải các nhu cầu thanh toán thường xuyên của khách hàng và phục vụ cho các hoạt động kinh doanh ngân hàng bao gồm
Tiền mặt tại quỹ: phục vụ nhu cầu chi tiêu thường xuyên trong ngày. Chiếm tỷ trọng nhỏ và ngày càng giảm
Tiền gửi tại các ngân hàng hay TCTD khác: đám ứng nhu cầu giao dịch của các ngân hàng với nhau
Tiền gửi ở ngân hàng trung ương: đảm bảo thanh khoản thị trường và nhu cầu thanh toán qua NHTW. Bao gồm dự trữ bắt buộc và vượt mức
Nghiệp vụ cấp tín dụng
Cấp tín dụng là khái niệm nói đến việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bao gồm các hình thức
Cho vay Chiết khấu Cho thuê tài chính Bao thanh toán Bảo lãnh ngân hàng Các nghiệp vụ cấp tín dụng khác
Nghiệp vụ đầu tư
Đầu tư tài chính là hoạt động NH sử dụng nguồn vốn tự có hay nguồn vốn huy động được để đầu tư vào các hoạt động như góp vốn, hùn vốn tham gia thành lập công ty, mua trái phiếu, tín phiếu,… nhằm mục đích tăng cường các cơ hội đầu tư tài chính
Ngân hàng thương mại có hai hình thức đầu tư chủ yếu
Thứ nhất, đầu tư trực tiếp
Thứ hai, đầu tư gián tiếp
NGHIỆP VỤ NGOẠI BẢNG
Hoạt động ngoại bảng là các hoạt động liên quan đến các dạng cam kết hay hợp đồng tạo ra nguồn thu nhập cho ngân hàng nhưng lại không được ghi nhận trên bảng cân đối kế toán.
phân loại các hoạt động ngoại bảng thành 4 nhóm
Nhóm 1 gồm các hoạt động bảo lãnh/các khoản nợ tiềm tàng khác
Nghiệp vụ tài sản có khác
Hoạt động đầu tư vào tài sản phục vụ cho hoạt động kinh doanh bao gồm nhà đất, máy móc thiết bị, phương tiện, công cụ kinh doanh như cơ sở, các trang thiết bị, điều kiện kinh doanh, két sắt, máy ATM,…
Nhóm 2 gồm các khoản cam kết
Nhóm 3 gồm các giao dịch liên quan đến thị trường
Nhóm 4 gồm các dịch vụ như cố vấn, quản trị hay bảo đảm.