MindMap Gallery Kế Toán Quản Trị Chiến Lược (Strategic Management Accounting - SMA)
Sơ đồ tư duy này cung cấp một cái nhìn toàn diện về Kế Toán Quản Trị Chiến Lược (SMA). Nó bao gồm các khái niệm, lịch sử, mục tiêu, đối tượng, phạm vi và các yếu tố thuyết phục. Các phần mở rộng giải thích về sự khác biệt giữa SMA và kế toán quản trị truyền thống, cùng với các phương pháp và công cụ quan trọng. Điều này giúp hiểu rõ hơn về vai trò và ứng dụng của SMA trong việc hỗ trợ ra quyết định chiến lược.
Edited at 2024-03-28 17:00:11KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC (Strategic Management Accounting - SMA)
Bối cảnh, lịch sử
- Môi trường kinh doanh ngày càng cạnh tranh khốc liệt, với tỷ lệ tăng trưởng DN mới khá cao và sự thâm nhập mạnh mẽ của các đối thủ quốc tế vào thị trường.
Kế toán quản trị truyền thống hiện đang dần bộc lộ những hạn chế trong việc hỗ trợ cho các nhà quản trị bởi thông tin nội bộ và tồn tại với thời gian dự báo ngắn hạn (Bromwich-1990, Lord-1996)
SMA ra đời như một sự tất yếu, bổ sung và khắc phục những điểm yếu của kế toán quản trị truyền thống.
SMA tập trung vào việc cung cấp thông tin cho các nhà quản lý để:
Hỗ trợ tầm nhìn chiến lược
Quản lý hiệu suất chiến lược
Cung cấp thông tin về đối thủ hoàn thiện khả năng cạnh tranh
Đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật và tiêu chuẩn kế toán chiến lược
Simmond(1981) cho biết khái niệm về SMA: Cung cấp, phân tích số liệu SMA về DN và đối thủ cạnh tranh, cho việc sử dụng thông tin trong phát triển và kiểm soát chiến lược KD, đặc biệt là các mức liên quan và các xu hướng về chi phí thực tế, giá cả, khối lượng, thị phần, dòng tiền và nhu cầu của tổng nguồn lực DN.
Các nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện SMA sẽ giúp DN hiểu rõ hơn về nó, qua đó DN có thể đưa ra những quyết định phù hợp hơn nhằm cải thiện quản lý tài chính và kế toán.
Mục tiêu - đối tượng - phạm vi đề tài
Mục tiêu
Tổng hợp và hệ thống hóa các lý thuyết liên quan
Xác định các nhân tố và mức độ ảnh hưởng của chúng
Đo lường mức độ thực hiện SMA dưa trên các định nghĩa và các nghiên cứu trước đó
Đưa ra các kiến nghị cho việc sử dugnj thông tin trên báo cáo thường niên
Đối tượng
Ảnh hưởng của các nhân tố tác động đến việc thực hiện kế toán quản trị chiến lược của các DN
Phạm vi
Không gian
Subtopic
Các doanh nghiệp niêm yết thị trường VIệt Nam:
Thời gian
2018 - 2023 (dự kiến)
Cơ sở lý thuyết
Lý thuyết dự phòng
Từng đề cao khả năng xác định cấu trúc tối ưu cho mọi tổ chức (Fayol - 1949 ; Taylor - 1911 ; Weber - 1946)
Thực tế đã chứng minh rằng ko có mô hình cấu trúc nào là hoàn toàn phù hợp cho tổ chức.
Hiệu quả hoạt động của mỗi tổ chức phụ thuộc vào mức độ tương thích giữa cơ cấu tổ chức và các biến theo ngữ cảnh như: Môi trường, chiến lược, công nghệ, quy mô, văn hóa (Chenhall 2007)
Theo lý thuyết, SMA là một thành phần của cơ cấu tổ chức, nghiên cứu SMA dựa trên việc điều chỉnh sự phù hợp giữa phương pháp quản trị SMA và các biến theo ngữ cảnh trong mỗi tổ chức cụ thể.
Để xây dựng hệ thống phù hợp, cần phải quan tâm đến đặc điểm của DN và môi trường hoạt động của DN đó.
Lý thuyết ngẫu nhiên (Lý thuyết bất định)
Được áp dụng vào những năm 1970 và có thể xem là lý thuyết nền tảng cho nhiều nghiên cứu ở VN
DN. Otley(1980) từng đưa ra giả thuyết: Không có một hệ thống kế toán tổng quát nào phù hợp để áp dụng cho tất cả tổ chức trong mọi trường hợp.
Việc thiết kế một hệ thống kế toán hiệu quả cho DN đều phụ thuộc vào khả năng thích ứng với các yếu tố như môi trường KD, công nghệ, chiến lược, cơ cấu tổ chức và văn hóa của DN đó (Chenhall 2003)
Hình thành nên giả thuyết về sự ảnh hưởng của nhiều nhân tố đến việc triển khai chiến lược phù hợp với bối cảnh tổ chức: chiến lược KD, môi trường cạnh tranh, quy định pháp luật, trình độ nhân viên, kế toán, nhu cầu thông tin, ứng dụng công nghệ và phương pháp thực hiện các kỹ thuật hiện đại.
Giúp DN phân tích và đánh giá toàn diện hơn việc thực hiên chiến lược liên quan đến các thông tin tài chính và phi tài chính
Lý thuyết lợi thế cạnh tranh
Theo quan điểm của Michael E. Porter - cha đẻ chiến lược cạnh tranh cho rằng: Hiệu quả hoạt động là cần thiết nhưng chưa đủ, thách thức của DN là phải trở nên khác biệt, đó mới chính là mục tiêu mà DN có chiến lược tạo nên hiệu suất vượt trội (1985)
Ông đã nhận diện và phân chia lợi thế cạnh tranh mà DN thường sd trong HĐKD 2 loại cơ bản
Lợi thế so sánh (Lợi thế chi phí)
nhấn mạnh khả năng của công ty tạo ra sản phẩm có chi phí thấp hơn đối thủ
Lợi thế khác biệt
Mô hình lực lượng cạnh tranh
Các đối thủ cạnh tranh cùng ngành
Các đối thủ tiềm năng
Quyền thương lượng từ nhà cung cấp
Sự đàm phán từ người mua
Sản phẩm thay thế
"Một DN được cho là có lợi thế cạnh tranh khi thực hiện được một chiến lược tạo ra giá trị mà không đối thủ hiện tại hay tiềm năng nào có thể thực hiện được" - Barney - 1991
Đề cập các yếu tố mà nhà sx có thể tạo ra giá trị sản phẩm và dịch vụ tốt hơn cho KH hoặc rẻ hơn sản phẩm tương đương:
Cơ cấu chi phí
Thương hiệu
Chất lượng dịch vụ sản phẩm
Mạng lưới phân phối
Sở hữu trí tuệ và dịch vụ khách hàng
Tạo ra một lợi thế, vượt trội hơn các đối thủ về DT&LN
Giá trị DN và lợi ích của các bên liên quan ngày càng tăng
Nắm giữ lợi thế cạnh trang càng bền vững
Các đối thủ càng khó trung hòa hay vô hiệu hóa lợi thế => Thành công hơn so với các DN khác cùng ngành
Là một công cụ quan trọng giúp DN định hình chiến lược, hiểu và áp dụng học thuyết này giúp họ tạo ra lợi thế và thành công trong thị trường cạnh tranh
Lý thuyết đại diện (Học thuyết chủ - thợ)
Ross đề xướng lần đầu năm 1973, sau đó phát triển bởi Jensen và Meckling trong một công bố năm 1976
Phân tích mối quan hệ mâu thuẫn phụ thuộc giữa người chủ (cổ đông) và người đại diện (nhà quản lý) khi không thống nhất được mục tiêu chung
Xác định rõ các điều khoản trong hợp đồng lao động để tối ưu hóa lợi ích cá nhân, tránh tình trạng xung đột giữa hai bên kinh tế và gây ảnh hưởng đến LN chung của DN
Sự mâu thuẫn chủ - thợ giảm thiểu bằng cách sử dụng các cơ chế thích hợp nhằm hạn chế tối đa sự phân hóa lợi ích giữa cổ đông và các nhà quản lý thông qua các nội dung trên hợp đồng:
Khoản thù lao phải trả cho nhà QL và lợi ích nhà ĐT có thể đạt được(chia cổ tức)
Sử dụng công cụ và kỹ thuật SMA cho mục tiêu giám sát hành vi của nhân sự, khai thác tối ưu từ các nguồn lực DN => mang lại HQ trong HĐKD
Được vận dụng để giải thích cho các nhân tố ảnh hưởng đến SMA
Tổ chức phân quyền
Sự hiểu biết và nhận thức về SMA của nhà quản trị
Trình độ nhân viên kế toán đến phân tích
Cung cấp thông tin đánh giá tình hình
Tư vấn cho các quyết định điều chỉnh chiến lược
Lịch sử nghiên cứu
Trong nước
Ngoài nước