MindMap Gallery Tâm Lý Học: Các Phương Pháp và Lý Thuyết
Biểu đồ tư duy này, được tạo bằng EdrawMind, trình bày một cái nhìn tổng quan về các ngành chính trong tâm lý học, bao gồm Cấu trúc học (Tâm lý học cấu trúc), Chức năng học (Tâm lý học chức năng), Hành vi học (Thuyết hành vi), Tâm lý học nhân văn, Tâm lý học nhận thức, và Tâm lý học Gestalt. Mỗi ngành được phân tích chi tiết với các lý thuyết, nhà sáng lập, và ứng dụng. Đây là một công cụ hữu ích để hiểu sâu hơn về các khía cạnh đa dạng của tâm lý học.
Edited at 2025-10-13 00:54:33TÂM LÝ HỌC
Psychoanalysis (Phân tâm học)
sáng lập bởi Sigmund Freud
phân tích tâm lý con người làm 3 tầng
id: unconcious - “pleasure principle”
ego: preconcious & concious
super-ego: unconcious - conscience, moral principle, ideal self
mọi biểu hiện tâm lý bất ổn đều do xung đột của 3 thành phần này là cách cơ thể thoái thác sự đối mặt
muốn giải quyết thì phải sử dụng biện pháp bộc bạch, thôi miên, giải đáp giấc mơ
Behaviorism (Thuyết hành vi)
sáng lập bởi Edward Thorndike, sau đó là John Watson, I. Pavlov và B.F. Skinner
cho rằng hành vi, tâm lí con người hoàn toàn có thể được huấn luyện, tác động bởi ngoại cảnh, yếu tố kích thích
đề cao tác nhân ngoại lai hơn yếu tố di truyền, qui trình nhận thức của cá thể (tabula rasa) trong việc hình thành hành vi, tâm tính
để thành lập một hành vi thì cần có sự củng cố thường xuyên (classical conditioning vs operant conditioning)
Humanistic psychology (Tâm lý học nhân văn
sáng lập bởi A. Maslow và C. Rogers
cho rằng con người có nhu cầu tìm kiếm và khẳng định bản thân (self-actualization) thông qua khám phá và phát triển tiềm năng riêng
nhấn mạnh rằng mỗi cá thể có những đặc thù, cần được bồi dưỡng, động viên để đạt được sự khẳng định bản thân
C. Rogers ủng hộ cách điều trị lấy con người làm trọng tâm, trong đó, các bất ổn về hành vi và tâm lý là do bản thân họ không đạt được hình mẫu mong muốn (self-concept), dẫn đến hiểu sai về bản thân -> cần sự động viên, hỗ trợ, thể hiện sự tin tưởng
A. Maslow hệ thống hoá nhu cầu con người theo bậc thang để đạt được sự khẳng định bản thân, từ đó hiểu được bất ổn tâm lí của con người do chưa đạt được nấc thang nào - A. Maslow scale of needs
Basic needs
Physiological needs
food
water
warmth
rest
Safety needs
security
safety
Psychological needs
Belongingness needs
intimate relationships
friends
Esteem needs
prestige and feeling of accomplishment
Self-fulfillment needs
Self-actualization
achieving one’s full potential
including ctreative activities
“tóm tắt”
Phát triển toàn diện, theo hướng đặc thù riêng ( Holistic view of the person)
Có xu hướng nội tại muốn phát triển - khẳng định bản thân (Innate tendency toward growth)
Ưu tiên lựa chọn cá nhân, tự do quyết định (Personal meaning and free will)
Ủng hộ trải nghiệm thực tại hơn là kinh nghiệm quá khứ (Here and now)
Đồng cảm và tôn trọng sự khác biệt (nét riêng biệt) (Empathy and authenticity)
Learner-centered teaching
Conflict resolution
Leadership
Cognitive psychology (Tâm lý học nhận thức)
sáng lập bởi Ulric Neisser, Jean Piaget và nhiều tác giả khác
quan tâm đến quá trình trí não xử lý thông tin (perception, memory, reasoning, problem-solving)
cho rằng con người là chủ thể tiếp nhận, xử lý thông tin từ đó dẫn đến hành vi, các biểu hiện tâm lý mà không tính đến tác động của cảm xúc, bối cảnh xã hội
tạo ra những phương pháp giúp con người ghi nhận thông tin hiệu quả hơn
VARK methods
chunking methods
mind maps
ban đầu đối nghịch với Behaviorism (Thuyết hành vi) nhưng sau được dung hoà và tạo ra phương pháp điều trị Cognitive Behavioral (CBT - Aaron Beek) - áp dụng tròn mô hình Sinh - Tâm - Xã hội (điều trị một số bệnh: trầm cảm, lo âu,…)
TÂM LÝ Y HỌC
ỨNG DỤNG: DƯỢC LÂM SÀNG
Psychoanalysis
giúp dược sĩ hiểu được nguyên nhân bệnh nhân không tuân thủ điều trị, phát hiện ra mong muốn thực sự trong tiềm thức của bệnh nhân
VD: bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 không quan tâm tình trạng bệnh nên không sử dụng insullin (sợ phụ thuộc, sợ tác dụng phụ, sợ mất kiểm soát)
hiểu được, cảm thông rồi tư vấn, khuyên nhủ chứ không lên án, coi thường, thể hiện thất vọng hoặc làm ngơ hướng dẫn cho xong việc
Behaviorism
giúp dược sĩ nhận định và đưa ra các phương pháp có tính “reinforcement” để bệnh nhân được khuyến khích tuân thủ điều trị
VD: khuyến khích bệnh nhân cai thuốc lá, dược sĩ sử dụng chuông báo nhắc bằng điện thoại kèm voucher giảm giá 5% cho bệnh nhân cai được 3-4 tuần)…
Humanistic psychology
dược sĩ xem bệnh nhân là 1 người đang cần giúp đỡ hơn là 1 khách hàng, 1 cơ hội kiếm tiền hay 1 ca bệnh.
từ đó có thái độ đồng cảm, tôn trọng bệnh nhân, cho họ cơ hội chia sẻ, đưa ra hướng dẫn đã cân nhắc sở thích, văn hoá, lối sống thay vì nói về nghiên cứu, tỉ lệ sống, số liệu, kiến thức chuyên môn,…
VD: bệnh nhân ung thư không muốn uống thuốc cù sợ và tuyệt vọng, dược sĩ thay vì nói về nghiên cứu, về tỉ lệ sống, về số liệu của thuóc thì tìm hiểu giá trị sống của bệnh nhân, kết hợp khuyến khích dùng thuốc
Cognitive psychology
tìm hiểu bệnh nhân ghi nhớ, hiểu thông tin và làm theo bằng phương pháp nào dễ nhất thì áp dụng phương pháo đó trong tư vấn sử dụng thuốc
VD: bệnh nhân quên uống thuốc huyết áo trong ngày vào cử tối, dược sĩ tư vấn lại niềm tin vào thuốc và hỗ trợ bằng hộp chia liều thuốc, lập ra chiến lược theo dõi bệnh nhân
ĐỊNH NGHĨA & PHẠM VI
Là lĩnh vực khoa học ứng dụng của tâm lý học ( applied psychology - subfield)
Những quy luật cơ bản về tâm ly người bệnh, tâm lý thầy thuốc và nhân viên y tế, tâm lý giao tiếp, không khí tâm lý trong các cơ sở điều trị
Học thuyết về tác động tương hỗ giữa tâm lý và thực thể
Tác động tâm lý của các yếu tố môi trường tự nhiên, xã hội đối với bệnh
Y đức và phẩm chất đạo đức của thầy thuốc và nhân viên y tế
Nguyên tắc, phương pháo nghiên cứu tâm lý trong lâm sàng
Một số vấn đề tâm lý học trong giám định sức khoẻ, lao động, quân sự
NHIỆM VỤ & VAI TRÒ
Nghiên cứu tâm lý người bệnh
Nghiên cứu tâm lý thầy thuốc và nhân viên y tế
Tạo ra các phương pháp nghiên cứu mới
bộ trắc nghiệm tâm lý y học: DSM-V
nguyên tắc, phương pháo nghiên cứu tâm lý học lâm sàng: thực nghiệm, khảo sát, quan sát hành vi tự nhiên, báo cáo ca
Cung cấp những tri thức tâm lý học đại cương và trên cơ sở đó vận dụng vào y học, nghiên cứu những biểu hiện tâm lý ở từng loại bệnh
Nghiên cứu đặc điểm tâm lý người bệnh và ảnh hưởng của những đặc điểm đó lên sức khoẻ, thể lực, bệnh tật
Phân tích về mặt tâm lý của bản chất các bệnh thần kinh (theo Ekpectiep - một bộ phận hẹp của tâm lý y học)
Nghiên cứu vai trò của các yếu tố tâm lý trong quá trình điều trị, quá trình xuất hiện và diễn biến của bệnh
Nghiên cứu vai trò của các yếu tố tâm lý trong dự phòng, bảo vệ và nâng cao sức khoẻ
Mô hình SINH - TÂM - XÃ HỘI
Mô hình sinh học thuần tuý
tập trung nghiên cứu tác động của yếu tố sinh học như vi sinh vật, gen di truyền hoặc rối loạn chức năng cơ quan dẫn đến bệnh tật (nguồn gốc bệnh tật) (REDUCTIONISTIC APPROACH)
Mô hình Sinh - Tâm - Xã hội (VD: mã ICD) được đề xuất bởi George L. Enge (1977) giúp giải thích nguồn gốc bệnh tật trên nhiều yếu tố hơn
Yếu tố sinh học: gen di truyền, virus, vi khuẩn, các chức năng sinh hoá và cấu tạo cơ thể
Yếu tố tâm lý: suy nghĩ, niềm tin, cảm xúc, hành vi và cơ chế đối phó với căng thẳng
Yếu tố xã hội: môi trường sống, gia đình, văn hoá, cộng đồng, kinh tế và các mối quan hệ xã hội
Gestalt psychology (Tâm lý học Gestalt)
sáng lập bởi M. Wertheimer, K. Koffka và W. Kohler
cho rằng con người sẽ thấu và hiểu sự vật, sự việc ở dạng tổng thể/điểm chung hơn là từng thành phần chi tiết
cách sắp xếp, tổ chức chi tiết sự vật, sự việc sẽ tác động đến cảm nhận, chi phối hành vi của con người
các cách sắp xếp cần được lưu ý
độ tương phản giữa chủ thể và nền (firgue - ground)
nhóm các chi tiết tương đồng (similarity)
phân khu các chi tiết ở gần nhau thành cụm (proximity)
cô lập các chi tiết không quan trọng (closure)
sắp xếp các chi tiết theo chiều liên tục (continuity)
cố định bố cục theo hướng đối xứng, thẳng hàng (order)
Functionalism (Tâm lý học chức năng)
sáng lập bởi W. James và J. Dewey
phân tích ý nghĩa hiện tượng tâm lý của con người dựa trên thuyết tiến hoá của Darwin
những hành vi, tâm lý của con người đều có ích cho sinh tồn (ngược lại với Structuralism)
sau được thay thế bằng Behaviorism (Thuyết hành vi)
Structuralism (Tâm lý học cấu trúc)
sáng lập bởi W. Wundt và E. Titchener
phân tích tâm lý con người thông qua bản kể lại về các thành phần (hơn 30.000 thành phần cảm xúc, xúc giác, hình ảnh) và áp dụng cho mọi cá thể
loại bỏ suy nghĩ chủ quan của con người (Perception ® Conception)
sau được thay thế bằng Psychoanalysis (Phân tâm học)