MindMap Gallery Định Giá Sản Phẩm
Sơ đồư duy này phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến định giá sản phẩm, bao gồm chi phí sản xuất, nhu cầu thị trường, và mức độ cạnh tranh. Các chiến lược định giá như giá cả trong marketing, mức độ nhận biết thương hiệu, và mục tiêu doanh thu được xem xét. Mỗi yếu tố được phân tích chi tiết với các ví dụ cụ thể và liên kết đến các khái niệm liên quan như market penetration pricing, skimming pricing, và giá trị cảm nhận của khách hàng.
Edited at 2021-10-16 14:49:06Sơ đồư duy này phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến định giá sản phẩm, bao gồm chi phí sản xuất, nhu cầu thị trường, và mức độ cạnh tranh. Các chiến lược định giá như giá cả trong marketing, mức độ nhận biết thương hiệu, và mục tiêu doanh thu được xem xét. Mỗi yếu tố được phân tích chi tiết với các ví dụ cụ thể và liên kết đến các khái niệm liên quan như market penetration pricing, skimming pricing, và giá trị cảm nhận của khách hàng.
Mindmap này tập trung vào phân tích SWOT trong marketing, bao gồm các khía cạnh phân tích như điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức. Nó cung cấp các câu hỏi hướng dẫn để xác định từng yếu tố trong ma trận SWOT, cùng với các bước thực hiện phân tích và mối quan hệ giữa SWOT với chiến lược marketing. Đây là công cụ hữu ích giúp doanh nghiệp đánh giá tình hình hiện tại và xây dựng chiến lược hiệu quả.
Sơ đồ tư duy này trình bày phân tích SWOT (Điểm mạnh, Điểm yếu, Cơ hội, Ký thúc/Thách thức) cho The Cafe Home. Phần điểm mạnh bao gồm nguồn lực con người, tài nguyên hữu hình, kinh nghiệm quản lý, và hệ thống phân phối. Điểm yếu liệt kê các hạn chế về tài chính, nhân sự, và thị trường. Cơ hội tập trung vào thị trường tiềm năng, xu hướng tiêu dùng, và chính sách hỗ trợ. Ký thúc phân tích các đối thủ cạnh tranh, thay đổi thị trường, và các yếu tố bất lợi khác. Các phối hợp được đề xuất để tối ưu hóa lợi thế và giảm thiểu rủi ro.
Sơ đồư duy này phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến định giá sản phẩm, bao gồm chi phí sản xuất, nhu cầu thị trường, và mức độ cạnh tranh. Các chiến lược định giá như giá cả trong marketing, mức độ nhận biết thương hiệu, và mục tiêu doanh thu được xem xét. Mỗi yếu tố được phân tích chi tiết với các ví dụ cụ thể và liên kết đến các khái niệm liên quan như market penetration pricing, skimming pricing, và giá trị cảm nhận của khách hàng.
Mindmap này tập trung vào phân tích SWOT trong marketing, bao gồm các khía cạnh phân tích như điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức. Nó cung cấp các câu hỏi hướng dẫn để xác định từng yếu tố trong ma trận SWOT, cùng với các bước thực hiện phân tích và mối quan hệ giữa SWOT với chiến lược marketing. Đây là công cụ hữu ích giúp doanh nghiệp đánh giá tình hình hiện tại và xây dựng chiến lược hiệu quả.
Sơ đồ tư duy này trình bày phân tích SWOT (Điểm mạnh, Điểm yếu, Cơ hội, Ký thúc/Thách thức) cho The Cafe Home. Phần điểm mạnh bao gồm nguồn lực con người, tài nguyên hữu hình, kinh nghiệm quản lý, và hệ thống phân phối. Điểm yếu liệt kê các hạn chế về tài chính, nhân sự, và thị trường. Cơ hội tập trung vào thị trường tiềm năng, xu hướng tiêu dùng, và chính sách hỗ trợ. Ký thúc phân tích các đối thủ cạnh tranh, thay đổi thị trường, và các yếu tố bất lợi khác. Các phối hợp được đề xuất để tối ưu hóa lợi thế và giảm thiểu rủi ro.
ĐỊNH GIÁ SẢN PHẨM
GIÁ CẢ TRONG MARKETING
Khái niệm: Giá cả là số tiền mà người muốn bán và người muốn mua thoả thuận với nhau trong điều kiện giao dịch bình thường.
Vai trò của chiến lược giá
Yếu tố quyết định sự lựa chọn sản phẩm của người mua
Yếu tố quan trọng nhất quyết định thị phần của doanh nghiệp và khả năng sinh lời
Công cụ hữu hiệu để thâm nhập thị trường, thu hút và giữ chân khách hàng
Yếu tố duy nhất của Marketing-mix mang lại thu nhập cho công ty
Việc xác lập một chiến lược giá đúng đắn sẽ đảm bảo doanh nghiệp kinh doanh có lãi và chiếm lĩnh thị trường.
NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐỊNH GIÁ
Yếu tố bên trong
Các mục tiêu Marketing
Sống còn: đặt ra mức giá thấp có thể hoặc giá xấu trời sao cho có thể giữ được khách hàng trong một thời gian nhất định để chờ cơ hội mới.
Tối đa hóa lợi nhuận: đề ra một mức giá sao cho có lợi nhất trong trước mắt. Công ty chú trọng đến lợi nhuận trước mắt hơn là lâu dài.
Dẫn đầu về thị phần: định ra mức giá thấp nhất có thể. Công ty thực hiện mục tiêu này khi cần một số lượng tiền lớn để đầu tư vào mục tiêu nào đó
Dẫn đầu về chất lượng: định giá cao để đảm bảo chi phí cho việc đầu tư chất lượng sản phẩm và tạo ra ấn tượng tốt về sản phẩm đối với khách hàng.
Tối đa hớt ván thị trường: định ra mức giá rất cao nhằm vào nhóm khách hàng tiên phong hay những phân khúc thị trường nào có thể chấp nhận một mức giá cao đó để có được một sản phNm độc đáo.
Các chiến lược Marketing-mix
Chi phí
Đóng vai trò quan trọng vì chi phí là một trong những cơ sở để định giá bán
Yếu tố quyết định lỗ lãi trong kinh doanh
Giá thành là yếu tố quyết định giá sản phẩm
Doanh nghiệp có nhiểu cách để giảm chi phí
Yếu tố bên ngoài
Thị trường và nhu cầu
Đối thủ cạnh tranh
Tìm hiểu sản phẩm, giá cả và chi phí của đồi thủ
Khi định giá sản phẩm, DN cẩn so sánh sp của mình với đối thủ
Dự kiến được phản ứng của đối thủ trước giá cả của sản phẩm mình
MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ
Định giá dựa vào chi phí (Cost-based Pricing)
Định giá cộng chi phí (cost-plus pricing)
Giá sản phẩm = Chi phí sản xuất 1 đơn vị sản phẩm + 1 khoảng lợi nhuận/từng sản phẩm
Ưu điểm của phương pháp này là dễ sử dụng, tuy nhiên lại có nhược điểm là người sử dụng thường không để ý để ý đến các yếu tố cung, cầu và mức độ cạnh tranh
Phương pháp này thích hợp với những cơ sở kinh doanh nhỏ.
Ví dụ: Bạn là một doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh quần áo và đang muốn định giá cho sản phẩm áo nỉ với chi phí như sau: Chi phí sản xuất sản phẩm: 120.000 VNĐ Bạn mong muốn kiếm được lợi nhuận bằng 50% chi phí bỏ ra và đây là cách định giá: Giá bán 1 sản phẩm = 120.000 + 120.000 x 50% = 180.000 VNĐ. Khi đó, với mỗi chiếc áo nỉ bán ra với giá 180.000, bạn sẽ trả chi phí 120.000 và còn lời 60.000
Định giá dựa trên điểm hòa vốn (break-even point pricing)
Điểm hòa vốn: Là sản lượng bán ra để được doanh thu bằng với chi phí Định phí (fixed cost): Là chi phí cố định trong sản xuất Biến phí (variable costs): Là chi phí biến động để bán 1 sản phẩm
Điểm hòa vốn = Định phí / (Giá sản phẩm – biến phí)
Phương pháp này thường được áp dụng ở những doanh nghiệp sản xuất hàng hóa với số lượng lớn và có khả năng kiểm soát chi phí tốt
Định giá theo cảm nhận khách hàng (Customer value - based Pricing)
Định giá theo giá trị sản phẩm/dịch vụ (good-value pricing)
Chất lượng sản phẩm Đặc điểm, thiết kế sản phẩm Quan điểm, đánh giá của khách hàng mục tiêu đối với sản phẩm Độ khan hiếm của sản phẩm Các dịch vụ kèm theo của sản phẩm
Các dòng xe Mercedes được định giá dựa trên giá trị của sản phẩm mang lại: Thiết kế đẹp mắt, động cơ vận hành êm ái, hiệu năng tốt, công nghệ tân tiến, thương hiệu thể hiện sự sang trọng, đẳng cấp
Định giá theo giá trị bổ sung (value-added pricing)
Sau khi cho ra sản phẩm, doanh nghiệp sẽ không định giá ngay mà sẽ thêm vào sản phẩm các giá trị mà chúng tôi tạm dịch là giá trị gia tăng như tính năng của sản phẩm, dịch vụ kèm theo rồi định một mức giá cao hơn mức giá thông thường
Ví dụ: công ty sản xuất loại sữa bột A cho em bé thêm vào các tính năng như hỗ trợ phát triển trí não, tăng khả năng miễn dịch, chống còi xương... rồi định một mức giá cao hơn các loại sữa bột thông thường
Định giá dựa trên sự cạnh tranh (Competition-based pricing)
Theo phương pháp này, doanh nghiệp sẽ xem xét mức giá sản phẩm của đối thủ cạnh tranh, rồi định một mức giá thấp hơn, cao hơn, hoặc ngang bằng, tùy theo tình hình của thị trường.
CHIẾN LƯỢC ĐỊNH GIÁ TỔNG HỢP
Chiến lược giá hớt ván (Market-Skimming Pricing)
Doanh nghiệp sẽ đặt giá cao nhất có thể cho các đoạn thị trường sẵn sàng chấp nhận sản phẩm mới để thu được lợi nhuận. Khi mức tiêu thụ giảm xuống thì doanh nghiệp lại giảm giá để thu hút thêm khách hàng mới và ngăn chặn đối thủ cạnh tranh
Điều kiện để định giá hớt váng là: + Mức cầu về sản phẩm mới cao + Chất lượng và hình ảnh sản phẩm hỗ trợ cho mức giá cao + Đối thủ khó tham gia vào thị trường và làm cho mức giá giảm đi
Chiến lược này thường được áp dụng đối với những sản phẩm thuộc lĩnh vực công nghệ có chu kỳ sống ngắn
Ví dụ: Điện thoại thông minh (cả iPhone và Android) được giới thiệu trên thị trường với mức giá cao, nhưng giá đều giảm dần sau một thời gian ra mắt.
Chiến lược giá thẩm thấu thị trường (Market-penetration Pricing)
Doanh nghiệp áp dụng một mức giá thấp nhất có thể khi tung một sản phẩm mới ra trường với mục tiêu chiếm được thị phần càng nhiều càng tốt
Chiến lược này thích hợp cho những sản phẩm thuộc nhóm tiêu dùng phổ thông như thực phẩm, bột giặt, dầu gội, sữa tắm... có vòng đời sản phẩm tương đối dài
Ví dụ: Sản phẩm trà xanh C2 của URC mới được tung ra thị trường, giá của mỗi chai C2 360ml có giá khoảng 3.500 đồng. Sản phẩm này đã thành công trong việc thu hút 1 lượng khách hàng cực kỳ lớn. Sau 1 thời gian, URC nâng giá mỗi chai C2 330 ml lên 4000 – 4500 đồng và tung thêm loại trà xanh C2 500 ml với mức giá khá ưu đãi là 5000 đồng so với không độ là 7.000đ/500ml.
Chiến lược giá trung hòa (Market-penetration Pricing)
Công ty dựa vào đa số khách hàng định ra giá cả tương xứng với giá trị của sản phẩm
Công ty sẽ không sử dụng chính sách giá để đạt mục tiêu thị phần và cũng không tập trung vào vai trò của giá cả mà chủ yếu chú trọng đến các phối thức khác của marketing-mix
QUI TRÌNH ĐỊNH GIÁ
Thu thập thông tin
Tính toán chi phí: tất cả các chi phí bỏ ra, bao gồm chi phí sản xuất, sản lượng hoà vốn, dịch vụ khách hàng,vv.
Nhận dạng khách hàng: Nhận dạng khách hàng tiềm năng của công ty là ai? Tại sao họ mua sản phẩm? Vị trí của sản phNm tác động thế nào đến mong muốn của họ?
Nhận dạng cạnh tranh: Đối thủ cạnh tranh hiện tại và tiềm năng? Mục tiêu (thị phần, lợi nhuận) và giá cả của đối thủ? Điểm mạnh của đối thủ cạnh tranh? Vị thế sản phẩm và cảm nhận của khách hàng đối với sản phNm của đối thủ?
Phân tích chiến lược
Phân tích tài chính: Bao gồm việc phân tích lợi nhuận trên đơn vị sản phẩm, tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu sản phẩm? Doanh số tăng thêm bù đắp cho chi phí tăng thêm như quảng cáo, khuyến mãi?, vv
Phân tích phân khúc: Xác định giá cả và độ nhạy giá cả cho từng phân khúc? Chi phí tăng thêm ở mỗi phân khúc? Các thông tin cần thiết cung cấp cho khách hàng về sự khác nhau của giá cả trong từng phân khúc?
Phân tích cạnh tranh: Xem xét, dự đoán phản ứng của đối thủ cạnh tranh và xu hướng phản ứng của đối thủ đối với chương trình giá cho sản phẩm? Tác động của các phản ứng trong ngắn hạn và dài hạn ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của sản phẩm?
Thiết kế chiến lược
Chiến thuật điều chỉnh giá
Định giá cho tổ hợp sản phẩm
Chiến lược giá chiết khấu
Định giá phân biết
Floating Topic
Nhu cầu
Mối quan hệ giữa giá và cầu: những sản phẩm sau ít nhạy cảm với giá
Sản phẩm độc quyền (không có lưa chọn khác)
Khách hàng ít biết cách thay thế (không có kiến thức về sản phẩm)
Khó so sánh (không có cơ sở để so sánh)
Khách hàng có thu nhập cao (ít quan tâm giá)
Uy tín nhãn hiệu (được chấp nhận giá cao)
Ví dụ, một phụ nữ ở thành thị sẽ sẵn sàng mua cây son trị giá 200.000 đồng, nhưng ở nông thôn chẳng ai trả đến mức giá đó, dù cho họ có đủ tiền đi chăng nữa. Người dân nông thôn không cocây son môi đáng giá như vậy.
Thị trường
Cạnh tranh hoàn hảo: Nhiểu người mua và nhiều người bán. Giá không khác biệt
Cạnh tranh độc quyền: nhiều người mua và người bán giao dịch với nhau trong một khoảng giá rộng
Độc quyền hoàn toàn: trong trường hợp này thị trường chỉ có một người bán
Độc quyền nhóm: ít người bán, rất nhạy cảm với chiến lược MKT cảu nhau
Việc định giá phải được phối hợp với
Thiết kế sản phẩm
Cách thức phân phối
Cách thức khuếch trương và quảng cáo