MindMap Gallery CHƯƠNG 3: CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ
Sơ đồ tư duy này, được tạo bằng EdrawMind, trình bày nội dung của Chương 3 về Chủ nghĩa Duy vật Lịch sử. Nó bao gồm hai phần chính: Biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội, và Biện chứng giữa CSHT & KTTT. Biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội: Thảo luận về cơ sở vật chất, phương thức sản xuất, và các yếu tố định hình xã hội. Biện chứng giữa CSHT & KTTT: Phân tích mối quan hệ giữa CSHT và KTTT, vai trò của KTTT, và sự thay đổi của CSHT.
Edited at 2021-10-22 09:59:06CHƯƠNG 3:CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ
Biện chứng giữa CSHT & KTTT
Khái niệm
Cơ sở hạ tầng : dùng để chỉ toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hộ
Kiến trúc thượng tầng:dùng để chỉ toàn bộ hệ thống kết cấu các hình thái ý thức xã hội cùng với các thiết chế chính trị - xã hội tương ứng, được hình thành trên một cơ sở hạ tầng kinh tế nhất định
Mối Quan Hệ
Mỗi CSHT sẽ hình thành nên một KTTT tương ứng
Tính chất của CSHT quy định tính chất của KTTT
CSHT tác động đến các yếu tố của KTTT theo mức độ khác nhau
Lực lượng thống trị trong CSHT sẽ thống trị trong KTTT
CSHT thay đổi thì KTTT cùng thay đổi
KTTT có vai trò bảo vệ ,tạo điều kiện cho CSHT phát triển
Mỗi yếu tố của KTTT tác động trở lại theo CSHT theo mức độ khác nhau
Sự tác động diễn ra theo 2 chiều:
Nếu KTTT tác động ngược chiều với các quy luật kinh tế khách quan sẽ cản trở sự phát triển của CSHT
Nếu KTTT tác động phù hợp với quy luật kinh tế khách quan sẽ thúc đẩy sự phát triển của CSHT
Ý Nghĩa PPL
Muốn hiểu được bản chất của hiện tượng thuộc về lĩnh vực KTTT thì cần xuất phát từ CSHT để lý giải
KTTT có thể tác động trở lại CSHT theo những mức độ khác nhau.Vì vậy cần tránh 2 thái độ cực đoan ,chỉ tuyệt đối hoá 1 mặt nào đó là:
CNDV Kinh tế
Chủ nghĩa duy tâm,duy ý chí
Biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội
Tồn tại xã hội là bộ sinh hoạt vật chất và những điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội
Các yếu tố cơ bản
Phương thức sản xuất vật chất
Điều kiện tự nhiên - hoàn cảnh địa lý
Dân số và mật độ dân số
Các yếu tố tồn tại trong mối quan hệ thống nhất biện chứng,tác động lẫn nhau tạo thành điều kiện sinh tồn và phát triển của xã hội
Ý thức xã hội :dùng để chỉ phương diện sinh hoạt tinh thần của xã hội, nảy sinh từ tồn tại xã hội và phản ánh tồn tại xã hội trong những giai đoạn phát triển nhất định
Ý thức cá nhân:là thế giới tinh thần của các cá nhân riêng lẻ và cụ thể
Ý thức xã hội gồm những hiện tượng tinh thần, những bộ phận, những hình thái khác nhau
Kết cấu của ý thức xã hộ
Ý thức chính trị
Ý thức pháp quyền
Ý thức đạo đức
Ý thức tôn giáo
Ý thức nghệ thuật
Ý thức khoa học
Ý thức triết học
Mối quan hệ
Vai trò quyết định của tồn tại xã hội với ý thức xã hội
Tồn tại xã hội là cái thứ nhất, ý thức xã hội là cái thứ hai
TTXH sẽ ứng với một YTXH nhất định
Mỗi khi TTXH thay đổi thì YTXH sớm muộn gì cũng phải thay đổi theo sao cho phù hợp
TTXH quy định YTXH không trực tiếp mà thường thông qua các khâu trung gian
Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội
YTXH thường lạc hậu hơn so với TTXH
YTXH có thể vượt trước TTXH
YTXH có tính kế thừa trong sự phát triển của mình
sự tác động trở lại của YTXH đối với TTXH
Ý thức xã hội có tính độc lập tương đối và tác động trở lại tồn tại xã hội
Sự tác động của ý thức xã hội đối với tồn tại xã hội theo hai hướng
Nếu ý thức xã hội phản ánh đúng quy luật vận động của hiện thực khách quan, của tồn tại xã hội, sẽ góp phần thúc đẩy tồn tại xã hội phát triển
Nếu ý thức xã hội phản ánh không đúng quy luật vận động của hiện thực khách quan, của tồn tại xã hội, sẽ kìm hãm sự phát triển của tồn tại xã hội
Ý Nghĩa PPL
Nghiên cứu vấn đề ý thức xã hội, không được dừng lại ở các hiện tượng ý thức mà phải đi sâu phát hiện những mâu thuẩn của đời sống xã hội – cơ sở làm nảy sinh các hiện tượng ý thức
Muốn khắc phục các hiện tượng ý thức cũ và xây dựng ý thức mới phải chú ý tất cả các lĩnh vực, nhưng về cơ bản lầu dài, triệt để phải chú ý tạo lập một hiện thực cuộc sống để nó là mảnh đất tốt nảy sinh, tồn tại và phát triển của ý thức tốt đẹp
Cần coi trọng và đẩy mạnh cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa trên lĩnh vực tư tưởng văn hóa
31-ĐinhVănLinh-Câu 5,6
CHƯƠNG 3 : CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ
Hình thái kinh tế - xã hội
Khái Niệm
Là một phạm trù cơ bản của CNDVLS dùng để chỉ xã hội ở từng nấc thàn lịch sử nhất định với 1 kiểu QHSX đặc trưng cho xã hội đó,phù hợp với một trình độ nhất định của LLSX và một KTTT tương ứng được xây dựng trên QHSX ấy
Sự phát triển của hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử tự nhiên vì
Sự vận động, phát triển của xã hội không tuân theo ý chí chủ quan của con người mà tuân theo các quy luật khách quan, cơ bản nhất là quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ của lực lượng sản xuất và quy luật kiến trúc thượng tầng phù hợp với cơ sở hạ tầng
Nguồn gốc của mọi sự vận động, phát triển của xã hội, của lịch sử nhân loại suy đến cùng đều có nguyên nhân trực tiếp hoặc gián tiếp từ sự phát triển của lực lượng sản xuất của xã hội đó
Vai trò của nhân tố chủ quan và các nhân tố khác đối với tiến trình phát triển của lịch sử nhân loại và lịch sử của cộng đồng người cụ thể
Chủ nghĩa Mác – Lênin khẳng định con đường phát triển của mỗi dân tộc không chỉ bị chi phối bởi các quy luật chung, mà còn bị tác động bởi các điều kiện tự nhiên, chính trị, văn hoá... Chính vì vậy, lịch sử phát triển của nhân loại hết sức phong phú và đa dạng
Đảng ta đã vận dụng lý luận này vào phát triển kinh tế- xã hội
Học thuyết hình thái kinh tế xã hội là cơ sở khoa học cho việc xác định con đường phát triển của nước ta đó là quá độ lên chủ nghĩa xã hội, bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa
Quá độ lên chủ nghĩa xã hội, bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa ở Việt Nam là phù hợp với quy luật phát triển rút ngắn trong lịch sử loài người
Học thuyết hình thái kinh tế xã hội là cơ sở lí luận, phương pháp luận khoa học trong quán triệt quan điểm đường lối của Đảng ta
Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội là cơ sở lí luận, phương pháp luận khoa học và cách mạng trong đấu tranh bác bỏ những quan điểm thù địch, sai trái về xã hội
Đấu Tranh Giai Cấp
Khái Niệm
Đấu tranh giai cấp: là cuộc đấu tranh của các tập đoàn người to lớn và có lợi ích căn bản đối lập nhau trong một PTSX xã hội nhất định
Nguyên nhân
Tính tất yếu
Do sự đối lập về lợi ích căn bản không thể điều hòa
Thực chất
Là cuộc đấu tranh quần chúng lao động bị áp bức, bóc lột chống lại giai cấp bóc lột -> lật đổ ách thống trị
Các hình thức đấu tranh giai cấp
Đấu tranh kinh tế
Đấu tranh chính trị
Đấu tranh tư tưởng
Đặc trưng cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản
Khi chưa có chính quyền
Đấu tranh kinh tế: Đòi những quyền lợi kinh tế
Đấu tranh chính trị : lật đổ chính quyền cũ
Đấu tranh tư tưởng: khẳng định hệ tư tưởng của giai cấp tiến bộ , chống hệ tư tưởng bảo thủ lạc hậu
Diễn ra trong điều kiện mới với những nội dung mới và hình thức mới với tính chất phức tạp, khó khăn và lâu dài
Điều kiện mới
Địa vị của giai cấp công nhân, nông dân , trí thức đã thay đổi
không còn đối kháng giai cấp
Nội dung mới
xây dựng và hoàn thiện Nhà nước
bảo vệ thành quả đấu tranh giai cấp
Hình thức mớ
Vừa dùng bạo lực vừa có chính sách hòa bình
Vừa quân sự vừa kinh tế
Giai cấp
Khái Niệm
Giai cấp là những tập đoàn người, mà tập đoàn này có thể chiếm đoạt lao động của tập đoàn khác, do chỗ các tập đoàn đó có địa vị khác nhau trong một chế độ kinh tế xã hội nhất định
Nguồn gốc
Nguyên nhân sâu xa : sự phát triển LLSX, sản phẩm dư thừa
Nguyên nhân trực tiếp:sự ra đời và tồn tại của chế độ chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất chủ yếu của xã hội
Đặc trưng giai cấp
Là những tập đoàn người to lớn khác nhau về năm giứ TLSX. Đây là đặc trưng quan trọng nhất
Khác nhau về cách thức quản lý và phân công lao động
Khác nhau về thu nhập của cải xã hội
Khác nhau về địa vị XH. Điều này dẫn đến việc tập đoàn này có thể chiếm đoạt lao động tập đoàn khác
31-ĐinhVănLinh-Câu 7,8