MindMap Gallery Tiến Trình Marketing Mục Tiêu
Sơ đồ tư duy này, được tạo bằng EdrawMind, tập trung vào tiến trình marketing mục tiêu. Nó bao gồm các phần chính: Định Vi Tri Thị Trường (Market Positioning), Phân Đoạn Thị Trường (Market Segmentation), và Lựa Chọn Thị Trường Mục Tiêu. Mỗi phần được chia thành các bước chi tiết như khái niệm, các yếu tố ảnh hưởng, các chiến lược định vị, phân đoạn thị trường theo địa lý, nhân khẩu học, tâm lý học, hành vi, và lựa chọn thị trường mục tiêu
Edited at 2021-09-18 03:41:22Sơ đồ tư duy này cung cấp một cái nhìn tổng quan về chính sách phần phối, bao gồm khái quát chung, các thành viên của kênh phân phối, và các loại kênh phân phối. Nó giải thích vai trò và tầm quan trọng của các kênh phân phối trong hệ thống tiếp thị, cùng với các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn kênh phân phối. Sơ đồ cũng phân tích các lợi ích và hạn chế của từng loại kênh phân phối, giúp hiểu rõ hơn về cách thức hoạt động của chuỗi cung ứng.
Sơ đồ tư duy này, được tạo bằng EdrawMind, tập trung vào tiến trình marketing mục tiêu. Nó bao gồm các phần chính: Định Vi Tri Thị Trường (Market Positioning), Phân Đoạn Thị Trường (Market Segmentation), và Lựa Chọn Thị Trường Mục Tiêu. Mỗi phần được chia thành các bước chi tiết như khái niệm, các yếu tố ảnh hưởng, các chiến lược định vị, phân đoạn thị trường theo địa lý, nhân khẩu học, tâm lý học, hành vi, và lựa chọn thị trường mục tiêu
Sơ đồ tư duy này cung cấp một cái nhìn tổng quan về chính sách phần phối, bao gồm khái quát chung, các thành viên của kênh phân phối, và các loại kênh phân phối. Nó giải thích vai trò và tầm quan trọng của các kênh phân phối trong hệ thống tiếp thị, cùng với các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn kênh phân phối. Sơ đồ cũng phân tích các lợi ích và hạn chế của từng loại kênh phân phối, giúp hiểu rõ hơn về cách thức hoạt động của chuỗi cung ứng.
Sơ đồ tư duy này, được tạo bằng EdrawMind, tập trung vào tiến trình marketing mục tiêu. Nó bao gồm các phần chính: Định Vi Tri Thị Trường (Market Positioning), Phân Đoạn Thị Trường (Market Segmentation), và Lựa Chọn Thị Trường Mục Tiêu. Mỗi phần được chia thành các bước chi tiết như khái niệm, các yếu tố ảnh hưởng, các chiến lược định vị, phân đoạn thị trường theo địa lý, nhân khẩu học, tâm lý học, hành vi, và lựa chọn thị trường mục tiêu
Tiến trình Marketing mục tiêu
Thị Trường
Khái niệm
Theo quan điểm cổ điển: Thị trường là một nơi chốn cụ thể , diễn ra các hoạt động trao đổi hàng hoá hoặc dịch vụ giữa những người mua và người bán với nhau
Theo quan điểm của các nhà kinh tế học: Thị trường là nơi gặp gỡ giữa cung và cầu của 1 loại hàng hoá dịch vụ nhất định.
Theo quan điểm của các nhà kinh tế học: Thị trường là nơi gặp gỡ giữa cung và cầu của 1 loại hàng hoá dịch vụ nhất định.
Phân loại thị trường (Market Classification)
Dựa vào khu vực địa lý
Thị trường địa phương: là tập hợp những người mua là cư dân địa phương mà doanh nghiệp hoạt động
Thị trường vùng:là tập hợp những người mua là cư dân địa phương và các địa phương lân cận của doanh nghiệp
Thị trường quốc gia: là tập hợp những người mua là cư dân của quốc gia nơi doanh nghiệp hoạt động
Thị trường quốc tế: là tập hợp những người mua trong và ngoài quốc gia củadoanh nghiệp
Dựa vào đặc tính và thói quen người tiêu dùng
Thị trường của doanh nghiệp: là tập hợp những người đang mua hàng của doanh nghiệp
Thị trường của đối thủ cạnh tranh :là tập hợp những người đang mua hàng của đối thủ cạnh tranh mà doanh nghiệp phải làm thế nào để có thể lôi kéo sang mua sản phẩm của doanh nghiệp
Thị trường đồng nghiệp: bao gồm toàn bộ những khách hàng của doanh nghiệpvà thị trường cạnh tranh hợp lại
Thị trường tiềm năng (tiềm tàng đồng nghiệp): là thị trường đồng nghiệp đượctăng lên nhờ thị trường của những người không tiêu dùng tương đối
Dựa vào mục đích và tính chất mua hàng .
Thị trường người tiêu dùng: Bao gồm tất cả những cá nhân và hộ gia đình muahàng hóa - dịch vụ nhằm mục đích tiêu dùng cho bản thân, gia đình mình
Thị trường kỹ nghệ: bao gồm những cá nhân tổ chức mua sản phẩm để phục vụcho chế biến và quá trình sản xuất của họ
Thị trường người bán lại: gồm những cá nhân và tổ chức mua hàng hoá dịch vụnhằm bán lại hoặc cho thuê kiếm lời
Thị trường công quyền :là tập hợp những khách hàng mua sản phẩm để phục vụcho các hoạt động của chính quyền và mục tiêu công chúng như quốc phòng, y tế, giáo dục, UBND, đô thị môi trường
PHÂN ĐOẠN THỊ TRƯỜNG
Định nghĩa
Phân đoạn/khúc thị trường: là quá trình phân chia thị trường tổng thể thành nhiều đoạn thị trường nhỏ khác nhau về hành vi mua
Đoạn thị trường là tập hợp những người mua có những đáp ứng tương đối giống nhau trước một tác động marketing nào đó của DN
Lợi ích của việc phân đoạn thị trường( Benefits of Market Segmentation)
Xác định nhu cầu của nhóm khách hàng một cách chính xác, từ đó công ty hiểu rõkhách hàng mục tiêu để phục vụ hiệu quả hơn.
phát hiện những thị trường hấp dẫn nhất mà họ có khả năng phục vụ có hiệu quả nhất.
cho phép doanh nghiệp tập trung nổ lực nhằm thoả mãn những nhu cầu nhất định
là cơ sở để doanh nghiệp lựa chọn chính xác thị trường mục tiêu nhằm nghiên cứu xây dựng các cơ sở Marketing phù hợp
Yêu cầu của phân đoạn thị trường( Requirements of Market Segmentations)
phải đo lường được quy mô và tiềm năng của các đoạn thị trường sau khi phân đoạn
phải có quy mô đủ lớn, đảm bảo bù đắp được những nguồn lực mà doanh nghiệp đã, đang hoặc sẽ phải đầu tư trên đoạn thị trường đó.
phải có tính phân biệt để đảm bảo những nỗ lực marketing mà doanh nghiệp bỏ ra là không lãng phí
sau khi phân đoạn phải tương đối đồng nhất, bao gồm những khách hàng có nhu cầu, ước muốn, hành vi tương đối giống nhau
Xác định các tiêu thức phân đoạn( Methods for segmenting)
Theo tiêu thức địa lý (Geographic segmentation)
Theo tiêu thức nhân khẩu học (Demographic segmentation)
Theo tiêu thức hành vi (Behavioral segmentation )
ĐỊNH VỊ THỊ TRƯỜNG (Market positioning)
Khái niệm: Định vị thị trường được hiểu là thiết kế sản phẩm dịch vụ cung cấp ra thị trường với những đặc tính khác biệt so với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh và tạo cho nó một hình ảnh riêng có giá trị trong tâm trí của khách hàng mục tiêu.
Những nội dung cơ bản của định vị( Basiccontents of positioning)
Thứ nhất,tạo ra những giá trị lợi ích khác biệt ngoài giá trị lợi ích cơ bản cho sảnphẩm/nhãn hiệu
Thứ hai,truyền thông, cung cấp và tạo sự trải nghiệm của khách hàng với sảnphẩm/ nhãn hiệu để khẳng định những giá trị lợi ích khác biệt đó.
Chiến lược định vị(Positioning Strategy)
Hướng thứ nhất là định vị cạnh tranh trực tiếp
Hướng thứ hai là định vị bằng cách tìm vào một chỗ trống trên thị trường mà ở đó chưa có đối thủ cạnh tranh
Tiến trình xây dựng chiến lược định vị(Process of setting up positioning strategy)
Thứ nhất, nhận dạng chi tiết đặc điểm của thị trường mục tiêu
Thứ hai, nhận dạng các đối thủ cạnh tranh hiện có trên đoạn thị trường mụctiêu
Thứ ba, lập biểu đồ định vị với hệ trục tọa độ là các đặc tính của sản phẩm/nhãn hiệu mà khách hàng quan tâm
Thứ tư, chọn vị trí của sản phẩm/nhãn hiệu trên biểu đồ định vị.
Thứ năm, xây dựng chính sách marketing - mix phù hợp.
LỰA CHỌN THỊ TRƯỜNG MỤC TIÊU
Khái niệm thị trường mục tiêu(Definition of target market)
Thị trường mục tiêu được hiểu là một tập hợp những người mua có cùng nhu cầu đòi hỏi hay những đặc tính giống nhau mà doanh nghiệp có khả năng đáp ứng, đồng thời tạo ra những lợi thế so sánh cao hơn so với các đối thủ cạnh tranh và cho phép tối đa hóa các mục tiêu Marketing đã đặt ra của doanh nghiệp.
Phương án lựa chọn thị trường mục tiêu
Tập trung vào một đoạn thị trường
Doanh nghiệp lựa chọn nhiều hơn một đoạn thị trường
Bao phủ toàn bộ thị trường
NGÔ THỊ YẾN NHI - AH21A1A