MindMap Gallery Vật Chất và Y Thức
Sơ đồ tư duy này, được tạo bằng EdrawMind, thảo luận về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, cùng với nguồn gốc, bản chất và kết cấu của ý thức. Nó bao gồm các phần chính như "Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức" và "Nguồn gốc, bản chất và kết cấu ý thức". Mỗi phần được chia thành các tiểu mục chi tiết, giải thích các khái niệm như chủ nghĩa duy vật, chủ nghĩa duy tâm, sự thống nhất giữa vật chất và ý thức, và các hình thái của ý thức. Sơ đồ cung cấp một cái nhìn tổng quan và hệ thống về quan niệm triết học này.
Edited at 2021-11-08 18:53:28Sơ đồ tư duy này, được tạo bằng EdrawMind, trình bày về phép biện chứng duy vật. Nội dung bao gồm: Nội dung của phép biện chứng duy vật: Các định nghĩa, quan điểm cơ bản về sự thống nhất của các đối tượng, hiện tượng. Hai luật kinh điển và phép biện chứng duy vật: Bao gồm các luật biện chứng cơ bản như luật thống nhất và đấu tranh của các đối lập, luật chuyển hóa lượng và chất, luật phủ định của phủ định. Bản chất và nhiệm vụ: Essen của "bản chất" và "hiện tượng", sự thống nhất giữa bản chất và hiện tượng.
Sơ đồ tư duy này, được tạo bằng EdrawMind, thảo luận về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, cùng với nguồn gốc, bản chất và kết cấu của ý thức. Nó bao gồm các phần chính như "Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức" và "Nguồn gốc, bản chất và kết cấu ý thức". Mỗi phần được chia thành các tiểu mục chi tiết, giải thích các khái niệm như chủ nghĩa duy vật, chủ nghĩa duy tâm, sự thống nhất giữa vật chất và ý thức, và các hình thái của ý thức. Sơ đồ cung cấp một cái nhìn tổng quan và hệ thống về quan niệm triết học này.
Sơ đồ tư duy này, được tạo bằng EdrawMind, trình bày về phép biện chứng duy vật. Nội dung bao gồm: Nội dung của phép biện chứng duy vật: Các định nghĩa, quan điểm cơ bản về sự thống nhất của các đối tượng, hiện tượng. Hai luật kinh điển và phép biện chứng duy vật: Bao gồm các luật biện chứng cơ bản như luật thống nhất và đấu tranh của các đối lập, luật chuyển hóa lượng và chất, luật phủ định của phủ định. Bản chất và nhiệm vụ: Essen của "bản chất" và "hiện tượng", sự thống nhất giữa bản chất và hiện tượng.
Sơ đồ tư duy này, được tạo bằng EdrawMind, thảo luận về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, cùng với nguồn gốc, bản chất và kết cấu của ý thức. Nó bao gồm các phần chính như "Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức" và "Nguồn gốc, bản chất và kết cấu ý thức". Mỗi phần được chia thành các tiểu mục chi tiết, giải thích các khái niệm như chủ nghĩa duy vật, chủ nghĩa duy tâm, sự thống nhất giữa vật chất và ý thức, và các hình thái của ý thức. Sơ đồ cung cấp một cái nhìn tổng quan và hệ thống về quan niệm triết học này.
VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC
1. Vật chất và các hình thức tồn tại của vật chất
Quan niệm của chủ nghĩa duy tâm và chủ nghĩa duy vật trước C. Mác về phạm trù vật chất
CNDT: Thừa nhận sự tồn tại của vật chất, phủ định đặc trưng “tồn tại tự thân” của vật chất
CNDTKQ: Sự tồn tại của vật chất là sự “tha hóa” của “ý niệm tuyệt đối” của “tinh thần thế giới
CNDTCQ: Vật chất tồn tại phụ thuộc vào ý thức, coi vật chất là sự “phức hợp” của ý thức con người.
CNDVCD: đồng nhất vật chất nói chung với những sự vật cụ thể, hữu hình.
Ưu điểm: coi vật chất là cơ sở, bản nguyên của mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới; xuất phát từ chính thế giới vật chất để giải thích thế giới.
Hạn chế: quan niệm về vật chất mang tính trực quan, phỏng đoán.
CNDV thế kỷ XV - XVIII: nguyên tử là phần tử vật chất nhỏ nhất, không thể phân chia... Vận động của vật chất chỉ được coi là vận động cơ học, nguồn gốc của vận động nằm ngoài sự vật.
Ưu điểm: lý giải vật chất dựa trên cơ sở khoa học phân tích thế giới vật chất.
Hạn chế: Lý giải về vật chất và sự vận động của thế giới vật chất mang tính siêu hình, máy móc.
Cuộc cách mạng trong khoa học tự nhiên cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX và sự phá sản của các quan niệm duy vật siêu hình về vật chất
1895: Rơnghen tìm ra tia X
1896: Béccơren phát hiện ra hiện tượng phóng xạ
1897: Tômxơn phát hiện ra điện tử
1901: Kaufman: khối lượng của điện tử tăng khi vận tốc chuyển động của nó tăng.
Quan niệm của triết học Mác - Lênin về vật chất
“Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác” .
Phân tích nội dung định nghĩa
Vật chất không sinh ra không mất đi, dạng vật chất cụ thể là hữu hạn, có sinh ra, tồn tại và biến đổi
Đặc tính cơ bản của vật chất là thực tại khách quan
Thừa nhận ý thức, cảm giác là sự phản ánh của vật chất lên các giác quan
Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất chính là cái quyết định ý thức
Ý nghĩa phương pháp luận của định nghĩa
Khắc phục được những hạn chế trong quan niệm của chủ nghĩa duy vật cũ về vật chất, chống lại được quan niệm duy tâm về vật chất
giải quyết được hai mặt vấn đề cơ bản của triết học trên lập trường duy vật triệt để và thừa nhận khả năng nhận thức được thế giới của con người
định hướng cho các nhà khoa học tự nhiên trong việc tìm kiếm, khám phá ra những dạng và những cấu trúc vật chất mới, chỉ ra cơ sở khoa học cho việc xác định vật chất trong lĩnh vực xã hội. Tạo ra nền tảng lý luận khoa học cho việc giải thích những vấn đề về xã hội
Các hình thức tồn tại của vật chất
Vận động
Vận động cơ học: sự di chuyển vị trí của sự vật trong không gian
Vận động vật lý: sự vận động của các phân tử, điện tử, các hạt cơ bản, của các quá trình nhiệt, điện...
Vận động hóa học: sự phân giải và hóa hợp của các chất...
Vận động sinh vật: sự biến đổi gen, trao đổi chất giữa cơ thể sinh vật với môi trường
Vận động xã hội: sự biến đổi trong các lĩnh vực của xã hội, sự thay thế nhau các hình thái kinh tế - xã hội
Không gian, thời gian
Thời gian là hình thức tồn tại của vật chất, xét về mặt độ dài diễn biến, sự kế tiếp nhau của các quá trình vật chất
Không gian là hình thức tồn tại của vật chất xét về mặt quảng tính, sự cùng tồn tại, trật tự và sự tác động lẫn nhau.
Tính thống nhất vật chất của thế giới
Tồn tại của thế giới là tiền đề cho sự thống nhất của thế giới
Tính thống nhất vật chất của thế giới
Chỉ có một thế giới duy nhất là thế giới vật chất, thế giới vật chất tồn tại khách quan
Thế giới vật chất tồn tại vĩnh viễn, vô hạn và vô tận, không được sinh ra và không bị mất đi
Tính thống nhất vật chất của thế giới gắn liền với tính đa dạng của nó
2. Nguồn gốc, bản chất và kết cấu của ý thức
Nguồn gốc của ý thức
Nguồn gốc tự nhiên
Cấu tạo và chức năng của bộ não người
Thuộc tính phản ánh và sự hình thành ý thức
Mọi dạng vật chất đều có khả năng phản ánh
Phản ánh vật lý, hóa học => Phản ánh sinh học => Phản ánh tâm lý => Phản ánh ý thức.
Phản ánh ý thức là hình thức phản ánh cao nhất, chỉ có ở con người
Nguồn gốc xã hội
Lao động
Ngôn ngữ
Bản chất của ý thức
Bản chất ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan, là quá trình phản ánh tích cực, sáng tạo hiện thực khách quan của óc người.
Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan
Tính chất năng động, sáng tạo của phản ánh ý thức
Ý thức là một hiện tượng xã hội và mang bản chất xã hội
Kết cấu của ý thức
Các lớp cấu trúc của ý thức: khi xem xét ý thức với các yếu tố hợp thành, ý thức gồm nhiều yếu tố quan hệ mật thiết với nhau, trong đó yếu tố cơ bản nhất là tri thức, tình cảm, niềm tin, ý chí
Các cấp độ của ý thức: khi xem xét ý thức theo chiều sâu của thế giới nội tâm con người, ý thức bao gồm: tự ý thức, vô thức và tiềm thức
3. Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm và chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy tâm: Ý thức, tinh thần của con người đã bị trừu tượng hóa, tách khỏi con người thành một lực lượng thần bí, tiên thiên
Chủ nghĩa duy vật siêu hình: Tuyệt đối hóa yếu tố vật chất, chỉ nhấn mạnh một chiều vai trò của vật chất sinh ra ý thức, quyết định ý thức; phủ nhận tính độc lập tương đối của ý thức
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng
Vật chất quyết định ý thức
Ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất
Ý nghĩa phương pháp luận
Ý nghĩa phương pháp luận chủ đạo: Tôn trọng tính khách quan kết hợp với phát huy tính năng động chủ quan
Muốn thực hiện tốt nguyên tắc tôn trọng tính khách quan kết hợp với phát huy tính năng động chủ quan, cần nhận thức và giải quyết đúng đắn các quan hệ lợi ích giữa cá nhân, tập thể, xã hội; có động cơ trong sáng, không vụ lợi, có thái độ thật sự khách quan, khoa học trong nhận thức và hoạt động thực tiễn