MindMap Gallery Quy Trình Sản Xuất Bánh Trứng Muối Hàn Quốc
Sơ đồ tư duy này, được tạo bằng EdrawMind, mô tả chi tiết quy trình sản xuất bánh trứng muối Hàn Quốc. Nó bao gồm các bước từ chuẩn bị nguyên liệu, pha chế bột, nhồi bột, cán bột, cắt bột, ủ bột, nướng bánh, làm lạnh, đóng gói đến bảo quản. Mỗi bước đều có hướng dẫn cụ thể, đảm bảo quy trình sản xuất hiệu quả và chất lượng bánh tốt.
Edited at 2021-07-01 08:15:21Giảm phân cách tối thiểu trong vùng phụ cận sân bay
1. Giảm phân cách tối thiểu trong vùng phụ cận sân bay
Tàu bay báo cáo tầm nhìn bằng mắt ổn định
Tàu bay này nhìn thấy tàu bay kia và đảm bảo tự giữ phân cách
Tàu bay sau nhìn thấy tàu bay trước và đảm bảo tự giữ phân cách
2. Người và phương tiện trọng yếu
Thông tin về ELT được cung cấp cho tàu bay khởi hành và tàu bay đến
Bao gồm
+ tàu bay, người và phương tiện trong hoặc gần RWY
+ phương tiện trong
khu vực cất cánh
khu vực lấy độ cao
khu vực tiếp cận chót
Tàu bay và người trọng yếu được cho là dễ nhận biết
3. Phương thức cho tàu bay khởi hành
Tổng quát
huấn lệnh bao gồm
Phân cách giữa các tàu bay
Hướng cất cánh hoặc hướng rẽ sau khi cất cánh
Heading or track
Duy trì FL cho đến khi đạt được FL chỉ định
thời gian hoặc điểm và tỷ tốc mà tại đó tàu bay thay đổi độ cao
Các thông tin cần thiết khác
Sân bay áp dụng SID => tb thực hiện theo SID
Huấn lệnh tiêu chuẩn
Tổng quát
ATS unit chuyển giao kiểm soát cho cơ quan ATS liên quan bằng phương thức tiêu chuẩn
ATS unit cấp huấn lệnh tiêu chuẩn cho tàu bay khởi hành
Hiệp đồng
Khi có sự chấp thuận của các cơ quan liên quan, TWR cấp huấn lệnh khởi hành cho tb mà không cần hiệp đồng hay có sự chấp thuận của APP / ACC
Khi thay đổi huấn lệnh tiêu chuẩn hoặc phương thức chuyển giao kiểm soát thì phải hiệp đồng trước với các cơ quan liên quan
APP sẽ được thông báo về
Thứ tự khởi hành
RWY được sử dụng
Phương thức SID được thông báo cho
APP
ACC
TWR
Nội dung huấn lệnh
khi sử dụng hệ thống giám sát ATS mà không có mực bay chỉ định thì tàu bay không được phép lấy độ cao theo quỹ đạo thẳng đứng của SID
Số hiệu tàu bay
Giới hạn huấn lệnh không lưu
SID
FL được chỉ định
SSR code thích hợp
Các thông tin cần thiết khác không được mô tả trong SID như chỉ dẫn thay đổi tần số
Huấn lệnh trong SID
6 câu thuật ngữ
CLIMB via SID to
Climb via SID to, cancel level restriction
Climb via SID to, cancel level restriction at ( point)
Climb via SID to, cancel speed restriction
Climb via SID to, cancel speed restriction at point
Climb unrestricted to ( level), Climb to level, cancel level and speed restriction
Nếu không có giới hạn về L và V thì sử dụng CLIMB TO ( level)
Nếu được chỉ định giới hạn V được công bố và L không thay đổi => CLIMB VIA SID TO ( level)
Nếu tàu bay được dẫn dắt đến một điểm thuộc SID mà tại đó giới hạn L và V bị hủy bỏ thì các giới hạn L và V còn lại vẫn được áp dụng.
Nếu tàu bay được dẫn dắt đến một điểm không thuộc SID mà tại đó giới hạn L và V bị hủy bỏ thì KSVKL sẽ
Nhắc lại FL chỉ định
Các giới hạn về L và V nếu cần thiết
thông báo cho tổ lái biết nếu thực hiện lại SID ngay sau đó
Chỉ dẫn thực hiện lại SID của ATC bao gồm
SID
cleared level
vị trí mà tại đó thực hiện lại SID
Communication failure
Huấn lệnh chỉ định mực bay không giới hạn về thời gian hoặc địa lý
=> Áp dụng phương thức kiểm soát sử dụng giám sát của ATC
Huấn lệnh chỉ định mực bay không giới hạn về thời gian hoặc địa lý và tàu bay được dẫn dắt ra khỏi đường bay ghi trong kế hoạch bay
=> Các hành động của tàu bay được quy định trong thỏa thuận dẫn đường khu vực bao gồm SID và AIP đã được công bố
Thứ tự khởi hành
Tàu bay có thể cất cánh xuôi gió
Nếu dự kiến chậm trễ, thứ tự khởi hành dựa trên EDT , có thể không tuân theo thứ tự này nhằm
=> Tối đa số lượng tàu bay DEP với độ chậm trễ trung bình thấp nhất
=> Đáp ứng các yêu cầu của nhà khai thác khi thời gian chậm trễ bị kéo dài
4. Thông tin cho tàu bay khởi hành
Điều kiện khí tượng
Thông báo cho tàu bay những thay đổi đáng kể trong khu vực cất cánh hoặc lấy độ cao sau khi tàu bay liên lạc với APP, trừ khi P đã biết trước đó.
Những thay đổi đáng kể bao gồm: 1. hướng và vận tốc của gió bề mắt2. tầm nhìn và RVR3. nhiệt độ không khí ( đối với tàu bay động cơ turbine)4. hiện tượng : giông, CB, mức độ và tính chất của nhiễu động,mưa đá, bão mạnh, tuyết thổi, đóng băng, lưu lượng đóng băng,bão cát, bão bụi,mức độ của sóng núi, vòi rồng
tình trạng hoạt động của thiết bị phù trợ bằng mắt hoặc không bằng mắt
Là thông tin quan trọng được thông báo cho tàu bay trong giai đoạn cất cánh hoặc lấy độ cao, trừ khi P đã biết trước đó
5. Phương thức cho tàu bay đến
Tổng quát
Thông báo cho nhà khai thác hoặc đại diện của họ về
việc chậm trễ
hoặc những thay đổi của việc chậm trễ
P báo cáo cho ATCO
Khi đã rời hoặc qua một điểm trọng yếu hoặc một đài dẫn đường
Bắt đầu thực hiện vòng lượn hoặc trên cạnh base turn của vòng lượn
các thông tin cần thiết khác mà ksvkl yêu cầu
Chuyến bay IFR không được bay dưới hoặc giảm xuống dưới MA, trừ khi:
P báo cáo
Đã qua một điểm được xác định bởi đài
nhìn thấy sân bay
tàu bay được làm tiếp cận bằng mắt
KSVKL có thể xác định được vị trí của tàu bay bằng hệ thống giám sát và hệ thống giám sát chỉ định một độ cao thấp hơn MA
Sân bay áp dụng STAR => ARR sẽ thực hiện theo STAR
Sau khi coor với APP, ACC cho tàu bay đầu tiên tiếp cận thay vì chờ
Huấn lệnh tiêu chuẩn
Tổng quát
Cơ quan ATS chuyển giao kiểm soát theo pt tiêu chuẩn cho ATS unit khác
ATS unit cấp huấn lệnh tiêu chuẩn cho tb ARR
Coor
ACC cấp huấn lệnh cho tàu bay ARR mà không cần hiệp đồng hay chấp thuận của TWR và APP
Khi có sự thay đổi về clearances hay pt tiêu chuẩn => phải hiệp đồng
APP được thông báo về thứ tự tàu bay tiếp cận theo STAR
STAR được thông báo cho APP, TWR, ACC
Cont
Số hiệu tàu bay
STAR
đường RWY sử dụng nếu không được mô tả trong STAR
FL chỉ định
Các thông tin khác
Clearance in STAR
huấn lệnh
Descend via STAR to
Descend via STAR to, cancel level restriction
Descend via STAR to, cancel level restriction at ( point)
Descend via STAR to, cancel speed restriction
Descend via STAR to, cancel speed restriction at
Descend unrestricted to/ Descend to, cancel level and speed restriction.
Nếu không có giới hạn L và V => Descend to ( level)
Nếu giới hạn V được chỉ định và L không thay đổi => Descend via STAR to ( level)
Nếu tàu bay được dẫn dắt đến một điểm thuộc STAR mà tại đó bị hủy bỏ giới hạn V và L thì các giới hạn V và L còn lại vẫn được duy trì
Nếu tàu bay được dẫn dắt đến một điểm không thuộc STAR mà tại đó bị hủy bỏ giới hạn V và L thì KSVKL sẽ
Nhắc lại mực bay chỉ định
Cung cấp các giới hạn L và S nếu cần
Thông báo cho P nếu thực hiện lại STAR ngay sau đó
Chỉ dẫn thực hiện lại STAR bao gồm
STAR
Level chỉ định
Vị trí mà tại đó thực hiện lại STAR
Tiếp cận bằng mắt
Chuyến bay IFR chỉ được thực hiện VA khi có sự thống nhất của P
Khi P báo cáo không quen với sân bay hoặc địa hình xung quanh sân bay, KSVKl phải cẩn trọng và thông báo cho P
Tình hình không lưu
Điều kiện khi tượng
Điều kiện áp dụng
Trần mây = hoặc > độ cao ban đầu trong giai đoạn tiếp cận đầu
Phi công tại độ cao đầu của giai đoạn tiếp cận đầu hoặc bất kỳ thời điểm nào trong giai đoạn tiếp cận đầu báo cáo: điều kiện thời tiết tốt để thực hiện tiếp cận và hạ cánh
P nhìn thấy chướng ngại vật bằng mắt
Đảm bảo phân cách giữa các tàu bay
Giữ phân cách cho đến khi tàu bay bay sau báo cáo nhìn thấy tàu bay bay trước và đảm bảo tự giữ phân cách. Nếu cả hai tàu bay thuộc loại nhiễu động mạnh hoặc tàu bay trước nhiễu động mạnh hơn thì khoảng cách giữa hai tàu bay sẽ < giá trị tối thiểu. KSVKl cảnh báo. PIC chịu trách nhiệm đảm bảo phân cách và thông báo ATC unit để gia tăng phân cách nếu cần
Chuyển giao liên lạc tại điểm hoặc giờ mà ELT được thông báo và thông báo huấn lệnh hạ cánh hoặc các chỉ thị thay thế
Tiếp cận bằng thiết bị
APP thông báo về IAP
Nếu P báo cáo hoặc theo nhận định của KSVKL là P không biết về IAP thì KSVKl cấp cho P :
mực bay ban đầu trong giai đầu tiếp cận đầu
Điểm mà tại đó vòng rẽ hoặc base turn được bắt đầu
mực bay trong Procedure turn
Vệt bay trong FAS
không cần thông báo vệt bay trong FAS nếu tàu bay tiếp cận thẳng
Tần số của đài dẫn đường
MAP
Nếu tầm nhìn bằng mắt được thiết lập trước khi hoàn thành pt tiếp cận, toàn bộ pt vẫn phải thực hiện trừ khi P yêu cầu thực hiện VA
Chờ
nếu dự kiến chậm trễ, phải thông báo cho tàu bay càng sớm càng tốt để áp dụng biện pháp giảm S trong en-route => giảm thời gian chậm trễ
ACC dẫn dắt tàu bay đến vị trí chờ, hướng dẫn chờ và cung cấp EAT, OCT
Sau khi Coor với APP, ACC dẫn dắt tàu bay về điểm chờ bằng mắt để chờ, đến khi có huấn lệnh tiếp theo của APP
Sau khi Coor với TWR, APP dẫn dắt tàu bay về điểm chờ bằng mắt để chờ, đến khi có huấn lệnh tiếp theo của TWR.
Phương thức chờ được quy định theo cơ quan ATS hoặc AIP đã được công bố, Nếu P báo cáo không biết pt chờ, thì KSVKl cung cấp cho tổ lái
điểm hoặc đài sử dụng
inbound track
radial hoặc bearing
hướng rẽ
outbound time khoảng cách tới điểm chờ
Chờ tại điểm chờ, đảm bảo phân cách cao, ngang và dọc, tiêu chuẩn và phương thức được sử dụng tại vòng chờ kế cận sẽ được miêu tả trong hướng dẫn
Mực bay chờ được chỉ định theo thứ tự ưu tiên. Thông thường tàu bay ARR đầu sẽ chờ tại FL thấp nhất, các tàu bay sau chờ tại FL cao hơn
Nếu dự kiến kéo dài thời gian chờ, tàu bay động cơ phản lực sẽ được lên một mực bay cao hơn để tiết kiệm nhiên liệu nhưng vẫn giữ thứ tự tiếp cận
Tàu bay không thể thực hiện pt chờ sẽ được chỉ định một pt thay thế
Để duy trì luồng không lưu an toàn và hiệu quả, tb bay vòng chờ tại vị trí hiện tại hoặc bất cứ vị trí nào, đảm bảo an toàn.
Thứ tự tiếp cận
Gen
Thứ tự ưu tiên
Tàu bay hạ cánh bắt buộc vì lý do an toàn bay ( hỏng động cơ, hết nhiên liệu)
Tàu bay cứu thương hoặc chở người bị thương cần cấp cứu
Tàu bay thực hiện hoạt động tìm kiếm cứu nạn
Các loại tàu bay khác
Tàu bay sau được tiếp cận khi
Tàu bay bay trước báo cáo không gặp điều kiện thời tiết bay bằng thiết bị và đảm bảo hoàn tất việc hạ cánh
Tàu bay bay trước liên lạc được và được quan sát bởi TWR và đảm bảo hoàn tất việc hạ cánh
Tàu bay trước báo cáo đã qua điểm ibound và đảm bảo hoàn tất việc hạ cánh
Phân cách dọc dựa trên hệ thống giám sát
Đảm bảo phân cách dọc dựa trên độ nhiễu động
Nếu 1 tàu bay muốn chờ thời tiết tốt hơn để tiếp cận mà những tàu bay khác muốn tiếp cận thì tàu bay muốn chờ sẽ được đến vị trí chờ kế cận hoặc thay đổi. Ngoài ra, tàu bay có thể được chỉ định lên đỉnh của thứ tự tiếp cận để tàu bay khác hạ cánh. Phải hiệp đồng với các cơ quan hoặc phân khu kế cận để tránh va chạm với tàu bay hoạt động trong vùng trách nhiệm của cơ quan, phân khu đó
Tàu bay giảm thời gian trễ bằng cách giảm vận tốc trong quá trình bay đường dài được cung cấp về thời gian tiêu thụ
Thứ tự và khoảng cách
Phương thức tiếp cận theo thời gian
Các pt sử dụng để đẩy nhanh quá trình tiếp cận
Cung cấp điểm phù hợp trên tuyến tiếp cận để làm điểm tham chiếu các lần tiếp cận
Thời gian qua điểm inbound => xác định khoảng thời gian giữa các lần hạ cánh trên đường RWY
APP thông báo giờ qua một điểm xác định để sắp xếp thứ tự tiếp cận
Tàu bay sau được đến điểm inbound trước giờ dự kiến khi tàu bay bay trước báo cáo đã qua điểm đó
Khoảng cách giữa các lần tiếp cận kế tiếp
Để xác định
Khoảng thời gian hoặc khoảng cách dọc giữa các lần tiếp cận
Vận tốc tương đối
Khoảng cách tới một điểm RWY
Áp dụng phân cách dựa trên độ nhiễu động
thời gian sử dụng RWY
Xu thế khí tượng
Các điều kiện khác ảnh hưởng đến việc sử dụng RWY
Khi sử dụng hệ thống giám sát để tạo thứ tự tiếp cận
Thông tin về thứ tự tiếp cận đảm bảoTWR được thông báo về thứ tự tàu bay thực hiện theo STAR.
Độ cao tối thiểu được quy định trong hướng dẫn
Hướng dẫn sẽ cung cấp
trường hợp phải gia tăng giãn cách
Độ cao tối thiểu sử dụng trong các trường hợp đó
EAT
Expected approach time
EAT được cung cấp cho tàu bay khi giờ chậm trễ dự kiến 10 phút hoặc hơn
EAT phải được thông báo lại cho tàu bay nếu có độ sai lệch từ 5 phút trở lên
Thông báo cho tàu bay càng sớm càng tốt nếu dự kiến chậm trễ 30 phút trở lên
30 phút vì tàu bay thông thường chỉ nạp đủ nhiên liệu cho 30 phút bay chờ nên phải thông báo để tàu bay bay về sân bay dự bị
Khi thông báo EAT thì phải nói rõ điểm chờ trong trường hợp tổ lái không nắm rõ.
OCT
Onward clearance time
Là giờ mà tàu bay dự kiến rời vòng chờ
được cấp khi dự kiến chờ tại một điểm chờ kế cận
6. Thông tin cho tàu bay đến
Các thông tin được thông báo cho tàu bay sau khi thiết lập liên lạc với APP
loại APP và RWY được sử dụng
Met inform:
Hướng và vận tốc gió bề mặt, sự thay đổi đáng kể
Tầm nhìn, RVR nếu có
Thời tiết hiện tại
Mây < 1500m 9=( 5000ft) hoặc độ cao tối thiểu cao nhất ( cái nào cao hơn )
Nếu trời âm u thì tầm nhìn thẳng đứng sẽ được cung cấp
Nhiệt độ không khí
Điểm sương
Các hiện tượng thời tiết nguy hiểm
Cái đặt đồng hồ đo độ cao
dự báo về xu hướng hạ cánh
Điều kiện bề mặt đường RWY hiện tại, trong trường hợp có các mối nguy hiểm tạm thời
Sự thay đổi của tình trạng hoạt động của các thiết bị phù trợ dẫn đường bằng mắt hoặc không bằng mắt
Tàu bay trước khi khởi hành hoặc trong quá trình bay đường dài sẽ không nhận được các thông tin trong NOTAM hoặc các hình thức khác nếu được thông báo các thông tin trên.
Tổ lái được thông báo thực hiện IAP và RWY sử dụng nếu có sự khác biệt so với thông báo ban đầu
Thông tin khi bắt đầu giai đoạn tiếp cận chót
Những thay đổi đáng kể về hướng và tốc độ gió về mặt
Thay đổi đáng kể được quy định trong Annex 3, chương 4. Tuy nhiênnếu ATCO có các thông tin về gió bao gồm các thành phần sau:- gió ngược: 19km/h ( 10kts)- gió xuôi: 4km/h ( 2kts)- gió ngang: 9 km/h ( 5kts)
Thong tin về gió đứt hoặc nhiễu động trong khu vực tiếp cận chót
Tầm nhìn thịnh hành của hướng tiếp cận hoặc hạ cánh, RVR hiện tại và xu thế
Thông tin trong giai đoạn tiếp cận chót
Các hiện tượng nguy hiểm đột ngột
Phương tiện lên đường RWY khi chưa có sự cho phép
Sự thay đổi đáng kể của gió về mặt
được thể hiện bởi giá trị lớn nhất và nhỏ nhất
Sự thay đổi đáng kể của điều kiện bề mặt đường RWY
Sự thay đổi của tình trạng hoạt động của thiết bị phù trợ bằng mắt hoặc không bằng mắt
7. Hoạt động của đường cất hạ cánh song song hoặc gần song song
Tổng quát
Khi hoạt động trên đường CHC song song hoặc gần song song, các yêu cầu và phương thức dưới dây sẽ được tuần theo
DEP aircraft
Loại hoạt động
Cả hai đường CHC được sử dụng cho DEP ( khởi hành độc lập)
một đường CHC cho DEP và một đường vừa DEP vừa ARR ( hoạt động nửa hỗn hợp)
Một đường CHC cho DEP và một được cho ARR ( hoạt động hỗn hợp)
Yêu cầu và phương thức cho khởi hành song song độc lập
khoảng cách giữa các trục tâm được quy định trong Annex 14, tập 1
góc rẽ ít nhất là 30 độ ngay sau khi Cất cánh
Khả năng nhận dạng tàu bay của hệ thống radar trong vòng 2km ( 1NM) từ điểm cuối của RWY
Phương thức hoạt động bay đảm bảo đạt được góc rẽ sau khi cất cánh
ARR aircraft
Loại hoạt động
Tiếp cận // độc lập
Tiếp cận // phụ thuộc
Tiếp cận // tách chiều
Yêu cầu và phương thức cho tiếp cận song song độc lập
Điều kiện áp dụng tiếp cận // độc lập được sử dụng trên RWY song song
Khoảng cách giữa các trục tâm được quy định trong Annex 14, tập 1:
các hệ thống ATS khác ( ADS-B) có thể sử dụng khi đáp ứng các tính năng được yêu cầu phía trên
Trục tâm cách nhau nhỏ hơn 1310m nhưng lớn hơn 1035m, SSR với độ chính xác của góc phương vị là 0,06 độ ( 1 sigma), thời gian cập nhật 2,5s trở xuống, cung cấp dự báo vị trí và cảnh báo bay lệch
Cách nhau từ 1310m đến nhỏ hơn 1525m, SSR với các chỉ số lớn hơn bên trên và lớn hơn hoặc bằng mục 3
Các nhau từ 1525m trở lên, SSR với góc phương vị là 0,3 độ và thời gian cập nhật là 5s trở xuống.
ILS hoặc MLS được sử dụng trên cả hai đường RWY
Góc MAP cách ít nhất là 30 độ so với vệt MAP kế cận
Khảo sát các chướng ngại vật tại khu vực kế cận giai đoạn tiếp cận chót
Cung cấp cho tàu bay dấu hiệu đường CHC và tần số ILS / MLS càng sớm càng tốt
dẫn dắt tiến nhập vào đài LOC ILS hoặc vệt tiếp cận chót MLS
Khu vực hạn chế ( NTZ) rộng ít nhất 610m ( 2000ft) được thiết lập các khoảng cách bằng nhau giữa tâm đường RWY kéo dài và thể hiện trên màn hình
Mỗi kiểm soát viên chịu trách nhiệm cho một đường RWY và đảm bảo giảm thiểu phân cách cao 300m ( 1000ft) khi
Không vi phạm khu vực NTZ
Đảm bảo phân cách dọc giữa các tàu bay trên cùng một trục LOc ILS hoặc vệt tc chót MLS
Sub Topic
nếu không có kênh radio sẵn có để KSVKL kiểm soát tàu bay đến khi hạ cánh thì
Chuyển sóng liên lạc cho TWR liên quan trước khi tàu bay cao hơn tiến nhập vào GP ILS hoặc góc nâng MLS
Mỗi kiểm soát viên kiểm soát một RWY với khả năng phát cho TWR trên tần số thích hợp cho mỗi chiều ARR
Thông báo qua ATIS về tiếp cận // độc lập sau khi tb thiết lập liên lạc với APP
Khi tiến nhập vào LOC của ILS hoặc track tc chót của MLS, dẫn dắt tb tiến nhập với góc không lớn hơn 30 độ và bay bằng ít nhất 2km (1NM) và độ cao phía trên ILS hoặc MLS. Có thể thiết lập LOC của ILS hoặc track của MLS với khoảng cách 3,7km ( 2NM) trước khi tiến nhập vào đài Glide Path của ILS hoặc Góc nâng của MLS
Phân cách cao tối thiểu 300m ( 1000ft) hoặc phân cách radar 5,6km ( 3NM) cho đến khi:
inbound trên trục LOC ILS hoặc vệt tiếp cận chót MLS
Trong khu vực hoạt động thông thường
Phân cách tối thiểu 5,6km ( 3NM) giữa các tàu bay trên cùng trục Loc ILS hoặc vệt tiếp cận chót MLS trừ khi phân cách dọc được gia tăng do nhiễu động hoặc lý do khác
Khi thiết lập hướng mũi cuối cùng để tiến nhập vào ILS hoặc MLS, đường CHC được xác định, tàu bay sẽ được thông báo
vị trí so với điểm tiến nhập
độ cao duy trì
huấn lệnh tiếp cận ILS hoặc MLS
Cung cấp điều kiện khí tượng và kiểm soát sử dụng giám sát cũng như các thông tin và chỉ dẫn cần thiết khác để đảm bảo phân cách giữa các tàu bay và không vi phạm khu vực hạn chế
Khi tàu bay được quan sát thấy vượt qua vòng rẽ hoặc tiếp tục bay thì sẽ xâm nhập vào NTZ, tb sẽ được chỉ thị quay trở lại đường bay đúng ngay lập tức
Khi tàu bay xâm nhập vào NTZ, tàu bay gần kề ILS hoặc MLS sẽ được cấp lên một độ cao/ chiều cao và hướng mũi để tránh tàu bay bay lệch. Tại nơi có về mặt chướng ngại vật tiếp cận //, KSVKL không được chỉ định hướng mũi dưới 120m ( 400ft) phía trên điểm quy chiếu ngưỡng đường RWY và hướng mũi không vượt quá 45 độ so với đài ILS loc hoặc vệt MLS.
Chấm dứt kiểm soát sử dụng giám sát khi:
Đảm bảo phân cách bằng mắt
Tàu bay đã hạ cánh hoặc trong trường hợp tiếp cận hụt, ít nhất 2km ( 1NM) phái trên điểm khởi hành cuối của RWY và phân cách với các tàu bay khác.
Đình chỉ IPA nếu hai RWY gần nhau
tại RWY có khoảng giữa trục tâm nhỏ hơn 1525m, trong các trường hợp có điều kiện thời tiết do cơ quan ATS xác định
bao gồm: gió đứt, nhiễu động, gió thẳng đứng, gió ngang hoặc điều kiện khí tượng đáng kể như là giông
Yêu cầu và phương thức của tiếp cận // phụ thuộc
Điều kiện áp dụng;
Khoảng cách giữa hai trục tâm RWY được quy định trong Annex 14, tập 1
Tàu bay được dẫn dắt tiến nhập vào tiếp cận chót
Radar giám sát với góc phương vị tối thiểu 0,3 độ và thời gian cập nhật là 5s trở xuống
ILS/MLS được sử dụng trên cả 2 đường RWY
Tiếp cận trên cả hai đường RWY ( phát bằng ATIS)
Góc rẽ của MAP cách ít nhất là 30 độ so với vệt bay MAP kế bên
KSTC có khả năng ghi đè tần số để kiểm soát tàu bay
Phân cách cao tối thiểu 300m ( 1000ft) hoặc phân cách radar 5,6km ( 3Nm) giữa các tàu bay trên cùng một trục LOC ILS và hoặc vệt bay tc chót MLS
Giá trị phân cách tối thiểu giữa các tb:
5,6m ( 3NM) đối với các tàu bay trên cùng một trục LOC ILS hoặc vêt bay tiếp cận chót MLS trừ khi tăng phân cách dọc để tránh nhiễu động
3,7km ( 2NM) đối với các tàu bay trên các trục LOC ILS hoặc vệt tiếp cận chót MLS liền kề nhau
yêu cầu và phương thức của tiếp cận // tách chiều
Điều kiện áp dụng;
Khoảng cách giữa các trục tâm được quy định trong Annex 14, tập 1
vệt bay của góc rẽ ngay sau khi khởi hành cách ít nhất 30 độ so với vệt bay của MAP của RWY liền kế
Khoảng cách tối thiểu giữa trục tâm hai đường RWY// sẽ giảm mỗi 150m giảm 30m đối với được RWY so le so với chiều tb đến, tối thiểu là 300m, và tăng mỗi 150m tăng 30m đối với đường RWY so le với chiều tb đến.